Narmada

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bản đồ lưu vực sông Narmada

Narmada (Devanagari: नर्मदा, tiếng Gujarat: નર્મદા), cũng gọi là Rewa, là một sông ở Trung Ấn Độ và là sông lớn thứ năm tại tiểu lục địa Ấn Độ. Đây là sông lớn thứ ba chảy hoàn toàn trong lãnh thổ Ấn Độ, sau sông HằngGodavari. Sông tạo thành ranh giới theo truyền thống giữa Bắc Ấn ĐộNam Ấn Độ và chảy về phía tây với chiều dài là 1.312 km (815,2 mi) trước khi đổ ra vịnh Cambey (Khambat) của biển Ả Rập, 30 km (18,6 mi) về phía tây của thành phố Bharuch thuộc bang Gujarat.[1] Đây là một trong ba sông chính duy nhất của bán đảo Ấn Độ chảy từ đông sang tây cùng với sông Taptisông Mahi. Đây là sông duy nhất tại Ấn Độ chảy qua một thung lũng sụt lún, chảy về phía tây giữa hai dãy núi là SatpuraVindhya. Sông chảy qua các bang Madhya Pradesh (1.077 km (669,2 mi)), và Maharashtra, (74 km (46,0 mi))– (35 km (21,7 mi)) theo ranh giới giữa Madhya Pradesh và Maharashtra và (39 km (24,2 mi) trên ranh giới giữa Madhya Pradesh và Gujarat và tại Gujarat (161 km (100,0 mi)).[2]

Periplus Maris Erythraei (khoảng 80 CN) gọi sông là Nammadus,[3] và Raj thuộc Anh gọi là Nerbudda hay Narbada.[4] Narmadā là một từ tiếng Phạn nghĩa là "Người ban tặng niềm vui".[5]

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

Weir, Shelagh. The Gonds of Central India: The Material Culture of the Gonds of Chhindwara District, Madhya Pradesh. London: British Museum, 1973

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Narmada Waters Dispute Tribunal Award (NWDTA)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 22°05′B 74°54′Đ / 22,08°B 74,9°Đ / 22.08; 74.9