Natri đicromat
| Natri đicromat | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Natri đicromat |
| Tên khác | Muối natri của axit đicromic (H2Cr2O7) |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | [], 7789-12-0 (ngậm 2 nước) |
| PubChem | |
| Số EINECS | |
| Số RTECS | HX7750000 HX7750000 (ngậm 2 nước) |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1/2Cr.2Na.7O/q;;2*+1;;;;;;2*-1/rCr2O7.2Na/c3-1(4,5)9-2(6,7)8;;/q-2;2*+1 |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | Na2Cr2O7 |
| Phân tử gam | 261.97 g/mol (khan) 298.00 g/mol (ngậm 2 nước) |
| Tỷ trọng | 2.52 g/cm3 |
| Điểm nóng chảy |
356.7 °C (khan) |
| Điểm sôi |
phân huỷ ở 400 °C |
| Độ hòa tan trong nước | 730 g/L ở 25 °C |
| Các nguy hiểm | |
| MSDS | ICSC 1369 |
| Phân loại của EU | Chất oxi hoá (O) Carc. Cat. 2 Muta. Cat. 2 Repr. Cat. 2 Rất độc (T+) Có hại (Xn) Gây kích ứng (C) Nguy hại cho môi trường (N) |
| Chỉ mục EU | 024-004-00-7 (khan) 024-004-01-4 (ngậm 2 nước) |
| NFPA 704 |
|
| Chỉ dẫn R | R45, R46, R60, R61, R8, R21, R25, R26, R34, R42/43, R48/23, R50/53 (xem Danh sách nhóm từ R) |
| Chỉ dẫn S | S53, S45, S60, S61 (xem Danh sách nhóm từ S) |
| LD50 | 50 mg/kg |
| Các hợp chất liên quan | |
| Anion khác | Natri cromat Natri molybđat Natri volframat |
| Cation khác | Kali đicromat Amoni đicromat |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Natri đicromat là hợp chất hoá học có công thức Na2Cr2O7. Tuy nhiên, nó thường được bắt gặp dưới dạng hiđrat hoá Na2Cr2O7·2H2O. Hầu như tất cả muối crom được xử lý đều thông qua sự biến đổi thành natri đicromat. Theo cách này, hàng triệu kilogam natri đicromat được sản xuất hàng năm.[1] Về khả năng phản ứng và hình dạng bên ngoài, natri đicromat và kali đicromat tương tự nhau. Nhưng natri đicromat tan trong nước tốt hơn gấp 20 lần so với muối của kali (49 g/L ở 0 °C) và đương lượng gam của nó cũng thấp hơn, điều này thường được đánh giá cao.[2]
Mục lục |
Sản xuất [sửa]
Natri đicromat được sản xuất với khối lượng lớn từ quặng chứa crom(III) oxit. Quặng được nấu chảy với một bazơ, điển hình là natri cacbonat, ở nhiệt độ khoảng 1000 °C trong không khí (nguồn cung cấp oxi):
- 2 Cr2O3 + 4 Na2CO3 + 3 O2 → 4 Na2CrO4 + 4 CO2
Bước này làm hoà tan crom và cho phép nó được chiết vào nước nóng. Lúc này, các thành phần khác của quặng như các hợp chất nhôm và sắt tan rất kém. Axit hoá dung dịch sau cùng với axit sunfuric hay cacbon điôxit tạo điều kiện cho ion đicromat, được tách ra bởi sự kết tinh. Vì crom(VI) độc, đặc biệt ở dạng bụi, xí nghiệp phải chấp hành những quy định chặt chẽ. Ví dụ, các nhánh từ nhà máy tinh chế được xử lý với chất khử để chuyển crom(VI) thành crom(III), ít ảnh hưởng đến môi trường.[1] Nhiều tinh thể ngậm nước của muối này được tìm thấy, từ 12 phân tử nước dưới 19.5 °C (CAS# 13517-17-4) cũng như 6, 4 và 2 phân tử nước. Trên 62 °C, tất cả các muối trên mất nước chuyển thành dạng khan.
Phản ứng [sửa]
Muối cromat và đicromat đều là chất oxi hoá. Để thuộc da, natri đicromat bị khử trước tiên với lưu huỳnh điôxit.
Trong lĩnh vực tổng hợp hữu cơ,[2] hợp chất này oxi hoá các liên kết C-H của allyl và benzyl thành các dẫn xuất cacbonyl. Ví dụ, 2,4,6-trinitrotoluen bj oxi hoá thành axit cacboxylic tương ứng.[3]. Tương tự, 2,3-đimetylnaphtalen bị oxi hoá bởi Na2Cr2O7 thành axit 2,3-naphtalenđicacboxylic.[4]
Các ancol bậc hai bị oxi hoá thành xeton tương ứng, ví dụ menthol thành menthon;[5] đihiđrocholesterol thành cholestanon:[6]
- 3 R2CHOH + Cr2O72- + 2 H+ → 3 R2C=O + Cr2O3 + 4 H2O
So với muối của kali, điểm thuận lợi của natri đicromat là độ tan trong nước tốt và các dung môi phân cực như axit axetic.
An toàn [sửa]
Giống như tất cả các hợp chất crom(VI) khác, natri đicromat được cho là có hại. Nó còn là chất gây ung thư.[7]
Chú thích [sửa]
- ^ a b Gerd Anger, Jost Halstenberg, Klaus Hochgeschwender, Christoph Scherhag, Ulrich Korallus, Herbert Knopf, Peter Schmidt, Manfred Ohlinger, "Chromium Compounds" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, Wiley-VCH, Weinheim, 2005.
- ^ a b Freeman, F. "Sodium Dichromate" in Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis (Ed: L. Paquette) 2004, J. Wiley & Sons, New York. DOI: 10.1002/047084289.
- ^ Clarke, H. T.; Hartman, W. W. (1941), “2,4,6-Trinitrobenzoic Acid”, Org. Synth.; Coll. Vol. 1: 543
- ^ Friedman, L. (1973), “2,3-Naphthalenedicarboxylic Acid”, Org. Synth.; Coll. Vol. 5: 810
- ^ L. T. Sandborn (1929), “l-Menthone”, Org. Synth. 9: 59; Coll. Vol. 1: 340
- ^ W. F. Bruce (1941), “Cholestanone”, Org. Synth.; Coll. Vol. 2: 139
- ^ ILO 1369 - Sodium Dichromate