Natri bicacbonat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bicacbonat natri
Sodium bicarbonate.jpg
Danh pháp IUPAC Sodium hydrogen carbonate
Tên khác Natri bicacbonat
Bột nở
Bột nổi
Nahcolit
Natri hiđrocacbonat
Nhận dạng
Số CAS 144-55-8
Số RTECS VZ0950000
Thuộc tính
Công thức phân tử NaHCO3
Phân tử gam 84,007 g/mol
Bề ngoài Chất rắn kết tinh màu trắng.
Tỷ trọng 2,159 g/cm3, rắn.
Điểm nóng chảy Phân hủy tại 50 °C
Độ hòa tan trong nước 7,8 g/100 ml (18 °C)
Chiết suất (nD) 1,500
Các nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Chỉ mục EU Không liệt kê
Điểm bắt lửa Không cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khác Cacbonat natri
Cation khác Bicacbonat kali
Bicacbonat amoni
Hợp chất liên quan Bisulfat natri
Photphat dinatri

Natri hiđrocacbonat hay natri bicacbonat là tên gọi phổ biến trong hóa học, Do được sử dụng rất rộng rãi trong thực phẩm nên nó có nhiều tên gọi, bread soda, cooking soda, bicarbonate of soda, trong tiếng Việt được biết đến nhiều hơn với tên "thuốc muối", "muối nở", bột nở, bột nổi, thuốc sủi. Trong ngôn ngữ giao tiếp thông thường, tên của nó được rút ngắn xuống còn natri bicarb, bicarb soda, hoặc chỉ đơn giản là bicarb. Trong ngành thực phẩm còn được biết đến với tên baking soda. Nó có công thức hóa học NaHCO3.

Thường ở dạng bột mịn, trắng, dễ hút ẩm, tan nhanh trong nước, khi có sự hiện diện của ion H+ khí CO2 sẽ phát sinh và thoát ra. Sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp hóa chất, thực phẩm, dược phẩm. Thành phần này giúp giảm lượng dầu trên da, da dầu là nguyên nhân chính của mụn trứng cá. Đây là một phụ gia thực phẩm thuộc nhóm INS500 (gồm Natri Carbonat (i), Natri Hydro Carbonat (ii), Natri sesquicarbonat(iii)) trong đó INS (International Numbering System) là hệ thống đánh chỉ số quốc tế do Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm quốc tế Codex xác định cho mỗi chất phụ gia. Chất này theo hệ thống "số E" của châu Âu được gọi là E500(ii).

Tính chất vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Natri Hidrocacbonat, tức baking soda, là một chất rắn màu trắng có dạng tinh thể và trông giống như bột, hơi mặn và có tính kiềm tương tự như loại soda dùng trong tẩy rửa (natri carbonat, tức E500(i), công thức hóa học Na2CO3) do đó nếu muốn bạn cũng có thể dùng baking soda như một chất tẩy rửa.

Ngoài tự nhiên, Baking soda được tìm thấy trong quặng nahcolite ở những nơi có hoặc từng có suối khoáng, loại khoáng chất này được tạo ra từ hàng ngàn năm trước khi mà các sông hồ bị bay hơi một cách nhanh chóng bởi nhiệt độ cao.

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Natri bicacbonat là một loại muối axít do có nguyên tố H trong thành phần gốc axít.
  • Tác dụng với axít giải tạo thành muối và nước, đồng thời giải phóng khí CO2:

2NaHCO3 + H2SO4 = Na2SO4 + 2H2O + 2CO2

  • Tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới:

NaHCO3 + Ca(OH)2 = Ca(HCO3)2 + NaOH

hoặc tạo thành hai muối mới:

2NaHCO3 + Ca(OH)2 = CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

  • Tác dụng với kiềm tạo thành muối trung hòa và nước:

NaHCO3 + NaOH = Na2CO3 + H2O

  • Bị nhiệt phân hủy:

2NaHCO3 =t°= Na2CO3 + H2O + CO2

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Công nghệ Solvay

NaHCO3 chủ yếu được điều chế bằng công nghệ Solvay, cho phản ứng giữa cacbonat canxi, clorua natri, amoniac, và điôxít cacbon trong nước. Tại thời điểm năm 2001, quy mô sản xuất khoảng 100.000 tấn mỗi năm.[1]

NaHCO3 có thể thu được từ phản ứng của điôxít cacbon với dung dịch hydroxit natri trong nước. Phản ứng ban đầu tạo ra cacbonat natri:

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Sau đó cho thêm điôxít cacbon để tạo bicacbonat natri, và được cô đặc đủ cao để thu được muối khô:

Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3

Sản lượng thương mại của loại bánh soda cũng được sản xuất bằng phương pháp tương tự: tro soda, loại được khai thác từ quặng trona, đem hòa tan vào nước và xử lý với điôxít cacbon. Bicacbonat natri được tạo ra ở dạng rắn theo:

Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Natri bicacbonat với tên thường gặp trong đời sống là sô đa hay bột nở có tác dụng tạo xốp, giòn cho thức ăn và ngoài ra còn có tác dụng làm đẹp cho bánh.
  • Dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt (ví dụ thuốc nhức đầu, v.v.)
  • Baking soda được sử dụng rộng rãi trong chế biến thực phẩm và nhiều ứng dụng khác, nhưng cần chọn mua loại tinh khiết khi dùng với thực phẩm.
  • Vì khi gặp nhiệt độ nóng hay tác dụng với chất có tính acid, baking soda sẽ giải phóng ra khí CO2 (carbon dioxide/khí cacbonic), do đó nó thường được dùng trong nấu ăn, tạo xốp cho nhiều loại bánh như cookies, muffin, biscuits, quẩy…, thêm vào sốt cà chua hay nước chanh để làm giảm nồng độ acid, hoặc cho vào nước ngâm đậu hay lúc nấu sẽ làm giảm thời gian chế biến, đậu mềm ngon và hạn chế tình trạng bị đầy hơi khi ăn các loại hạt đậu, đỗ. Baking soda cũng rất hiệu quả khi được dùng để chế biến các món thịt hầm hay gân, cơ bắp động vật tương tự như nấu đậu, có được điều đó là do khí cacbonic khi được giải phóng đã ngấm vào và làm mềm các loại thực phẩm.
  • Trong y tế, baking soda còn được dùng trung hòa acid chữa đau dạ dày; dùng làm nước xúc miệng hay sử dụng trực tiếp chà lên răng để loại bỏ mảng bám và làm trắng…
  • Ngoài sử dụng trực tiếp cho con người, soda còn được dùng lau chùi dụng cụ nhà bếp, tẩy rửa các khu vực cần vệ sinh nhờ tính năng mài mòn, tác dụng với một số chất (đóng cặn), rắc vào các khu vực xung quanh nhà để chống một số loại côn trùng.
  • Baking soda dùng trong thực phẩm là loại tinh khiết, có thể mua ở hiệu thuốc, nơi bán những dụng cụ làm bánh với những hãng uy tín. Không nên mua ở cửa hàng hóa chất để sử dụng trong nấu nướng vì không an toàn (không tinh khiết, chứa nhiều tạp chất) và không rõ nguồn gốc. Do dễ khai thác nên hóa chất này khá rẻ, khoảng 25.000 đồng cho một hộp 100g. Nếu dùng để tẩy rửa thì có thể mua ở cửa hàng hóa chất với giá chỉ khoảng 60.000 – 70.000 đồng/kg.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Holleman, A. F.; Wiberg, E. "Inorganic Chemistry" Academic Press: San Diego, 2001. ISBN 0-12-352651-5.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bishop D., J. Edge, C. Davis và C. Goodman. "Induced Metabolic Alkalosis Affects Muscle Metabolism and Muscle Metabolism and Repeated-Sprint Ability". Medicine and Science in Sports Exercise, Vol. 36, No. 5, pp. 807–813, 2004.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]