Natri bisunfat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri hiđrosulfat (Natri bisulfat)
Sodium bisulfate.svg
Sodium-bisulfate-3D-balls-ionic.png
150px
Danh pháp IUPAC Natri hiđro sulfat
Tên khác Natri axit sulfat
Muối bisulfat của natri
Nhận dạng
Số CAS 7681-38-1
PubChem 7681-38-1
Số EINECS 231-665-7
Số RTECS VZ1860000
Thuộc tính
Công thức phân tử NaHSO4
Phân tử gam 120.06 g/mol (khan)
138.07 g/mol (ngậm 1 nước)
Bề ngoài dạng rắn màu trắng
Tỷ trọng 2.742 g/cm3 (khan)
1.8 g/cm3 (ngậm 1 nước)
Điểm nóng chảy 58.5°C (ngậm 1 nước)
315°C (khan)
Điểm sôi phân huỷ thành Na2S2O7 (+ H2O) ở 315°C
Độ hòa tan trong nước 50 g/100 mL (0°C)
100 g/100 mL (100°C)
Độ hòa tan trong không tan amoniac; phân huỷ trong cồn.
Độ axít (pKa) 1.99
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể tam phương (triclinic) (khan)
đơn tà (ngậm nước)
Các nguy hiểm
MSDS External MSDS
Chỉ mục EU chất ăn mòn (C)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
1
 
Chỉ dẫn R R34, R37, R41 (xem Danh sách nhóm từ R)
Chỉ dẫn S S26, S36, S37, S39, S45 (xem Danh sách nhóm từ S)
Điểm bắt lửa không cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri sulfat
Cation khác Kali hiđrosulfat

Natri bisulfat, bisulfat natri, natri hiđrosulfat là các tên gọi của hợp chất vô cơcông thức hóa học là NaHSO4. Nó là sản phẩm dạng hạt, khô rất dễ chuyên chở và bảo quản. Nó là chất hút ẩm mạnh ở dạng khan. Dung dịch của muối này có tính axit, với dung dịch có nồng độ 1M có pH nhỏ hơn 1.

Phương pháp pha trộn lượng vừa đủ tỉ lệ 1:1 natri hiđroxitaxit sunfuric sẽ tạo ra natri hiđrosulfat và nước.

NaOH + H2SO4 → NaHSO4 + H2O

Phương pháp thứ hai là cho natri clorua (khan) tác dụng với axit sunfuric đặc ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra natri hiđrosulfat và khí hiđrô clorua.

NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl

Dung dịch natri hiđrosulfat thu được sẽ được làm lạnh từ từ để tạo thành tinh thể. Khí HCl thì được hoà tan vào nước để tạo axit clohiđric như là một sản phẩm phụ có ích của phản ứng.

Chỉ có hai nhà sản xuất ở Mỹ: Jones-Hamilton Co. sử dụng phương pháp axit sunfuric/axit clohiđric để sản xuất dạng khan, còn Jost Chemical thì lại dùng phương pháp natri hiđroxit/axit sunfuric để sản xuất ở dạng ngậm nước.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Natri hiđrosulfat được dùng chủ yếu để làm giảm độ pH. Đối với những ứng dụng kĩ thuật, nó được dùng trong chế tác kim loại (giai đoạn cuối), làm sạch sản phẩm, và làm giảm độ pH của nước để việc khử trùng bằng clo có hiệu quả, bao gồm cầ hồ bơi. Natri hiđrosulfat còn được AAFCO phê duyệt làm chất phụ gia trong thức ăn, kể cả thức ăn cho động vật. Natri hiđrosulfat còn làm chất oxi hoá nước tiểu để giảm thiểu sỏi tiết niệu cho mèo. Nó được FDA chứng nhận là an toàn (GRAS - Generally Recognized As Safe)[1] và xác định sự có mặt trong các sản phẩm tự nhiên. Ở EU nó có số E là E514ii. Natri hiđrosulfat đựoc dùng trong nhiều loại thực phẩm, bao gồm đồ uống, gia vị, nước sốt và thịt nhồi. Nó còn được dùng rộng rãi trong quá trình chế biến thịt và gia cầm, và gặp nhiều trong việc ngăn ngừa sự biến chất của những sản phẩm vừa mới sản xuất.

Trong ngành kim hoàn, natri hiđrosulfat là nguyên liệu chính dùng trong dung dịch axit làm tẩy để loại bỏ lớp kim loại bị oxi hoá ở bề mặt sau khi nung nóng.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo thêm[sửa | sửa mã nguồn]