Natri clorit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Natri clorit
Na+.svg
Chlorition.png
[[Tập tin:Sodium-3D.png giữa]]
Chlorite-3D-vdW.png
Danh pháp IUPAC Natri clorit
Tên khác Muối natri của axit clorơ
Textone
Nhận dạng
Số CAS 7758-19-2
Số RTECS VZ4800000
Thuộc tính
Công thức phân tử NaClO2
Phân tử gam 90.44 g/mol
Bề ngoài dạng rắn màu trắng
Tỷ trọng 2.5 g/cm3, rắn
Điểm nóng chảy 180–200 °C phân huỷ
Độ hòa tan trong nước 39 g/100 ml (17 °C)
Cấu trúc
Các nguy hiểm
MSDS ICSC 1045
Chỉ mục EU không có trong danh sách
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
1
OX
Điểm bắt lửa không cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri clorua
Natri hypoclorit
Natri clorat
Natri perclorat
Cation khác Kali clorit
Bari clorit
Hợp chất liên quan Điôxit clo
Axit clorơ

Natri clorit (công thức phân tử NaClO2) là một hợp chất hoá học dùng trong sản xuất giấy.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Axit clorơ tự do (HClO2) chỉ bền ở nồng độ thấp. Vì nó không thể cô đặc, nó không phải là một sản phẩm thương mại. Dù sao, muối của nó là natri clorit (NaClO2) thì bền và rẻ để có thể dùng trong thương mại.Các muối tương ứng của các kim loại nặng (Ag+, Hg+, Tl+, Pb2+, Cu2+ và NH4+) phân huỷ mạnh dưới tác động của nhiệt độ hoặc khi va đập mạnh.

Natri clorit được tìm thấy gián tiếp từ natri clorat, NaClO3. Đầu tiên, hợp chất dễ nổ, điôxit clo (nồng độ trên 10% ở áp suất khí quyển) được sản xuất bằng cách khử natri clorat trong dung dịch axit mạnh với xúc tác thích hợp (ví dụ, natri sunfit, lưu huỳnh đioxit, hay axit hypoclorơ). Sau đó điôxit clo được hấp thụ vào dung dịch kiềm rồi khử bằng hiđrô perôxít H2O2 thu được natri clorit.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Ứng dụng chính của natri clorit là sản xuất điôxit clo phục vụ cho việc tẩy rửa và tẩy màu trên vải dệt, bột giấy và giấy. Nó còn được dùng để khử trùng trong một vài nhà máy xử lý nước đô thị sau khi biến đổi thành điôxit clo. Việc này có một thuận lợi là khi so sánh với các hợp chất clo phổ biến hơn khác như trihalometan (hay còn gọi là chloroform), nó không được làm ra từ các hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm. Natri clorit, NaClO2 còn có thành phần trong các thuốc chữa bệnh, thuốc nhuộm, nước súc miệng, kem đánh răng, gel, thuốc xịt, kẹo cao su, thuốc uống và có trong nước rửa kính dưới tên purite. Ngoài ra với tên Oxine nó còn dùng để làm vệ sinh ống thông khí, hệ thống HVAC/R, tường, sàn nhà và các bề mặt khác.

Trong tổng hợp hữu cơ, natri clorit thường được dùng để oxi hoá anđêhit thành các axít cacboxylic. Phản ứng thường có các dung dịch đệm (natri đihiđrophotphat) dưới sự có mặt của chất hấp thụ clo (thường là 2-methyl-2-butene).

Ngày nay, natri clorit còn được dùng như một chất oxi hoá để chuyển hoá các alkyl furan thành các axit 4-oxo-2-alkenoic tương ứng bằng các quá trình tổng hợp đơn giản.[1]

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Natri clorit, như nhiều chất oxi hoá khác, nên tránh bị vấy bẩn bởi các vật liệu hữu cơ để tránh hình thành những hợp chất dễ cháy nổ.

Độc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Natri clorit là một chất oxi hoá mạnh và vì thế có thể cho rằng nó có thể gây ra một vài triệu chứng tương tự như natri clorat: chứng dư methemoglobin, xuất huyết, suy thận[2]. Một liều 10-15 gam natri clorat có thể làm chết người.[3]. Chứng dư methemoglobin đã được chứng minh ở chuột và mèo [4] và nghiên cứu mới đây của EMEA đã chỉ ra rằng những triệu chứng y khoa rất giống với triệu chứng gây ra bởi natri clorat ở chuột, chuột đồng, thỏ và khỉ xanh [5]

Mới chỉ có một trường hợp ngộ độc clỏit được ghi nhận.[6]. Điều này cho thấy độc tính của natri clorit ngang bằng với natri clorat. Từ những phân tích với natri clorat, thậm chí chỉ với 1 lượng nhỏ khoảng 1 gam được dự đoán có thể gây buồn nôn, nôn mửa và có thể cả xuất huyết đe doạ tính mạng bởi sự thiếu hụt Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase.

Tham khảo chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Chemistry of the Elements", N.N. Greenwood and A. Earnshaw, Pergamon Press, 1984.
  • "Kirk-Othmer Concise Encyclopedia of Chemistry", Martin Grayson, Editor, John Wiley & Sons, Inc., 1985

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Annangudi SP, Sun M, Salomon RG (2005). “Tổng hợp axit 4-oxo-2-alkenoic từ các 2-alkyl furan” (abstract). Synlett 9: 1468. doi:10.1055/s-2005-869833. 
  2. ^ Goldfrank's Toxicologic Emergencies, McGraw-Hill Professional; 8th edition (March 28, 2006), ISBN 978-0071437639
  3. ^ http://www.poisoncentre.be/article.php?id_article=39
  4. ^ Clinical Toxicology of Commercial Products. Robert E. Gosselin, Roger P. Smith, Harold C. Hodge, Jeannet Braddock. Uitgever: Williams & Wilkins; 5 edition (September 1984) ISBN 978-0683036329
  5. ^ Sodium Chlorite - Summary Report of the Europena Agency for the Evaluation of Medicinal Products - Veterinary Medicines Evaluation Unit [1]
  6. ^ Ngộ độc natri clorit cấp tính liên quan với chứng suy thận. Lin JL, Lim PS. Ren Fail. 1993;15(5):645-8. PMID 8290712

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]