Natri ferroxianua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri ferroxianua[1]
Danh pháp IUPAC Tetranatri [hexaxianoferrat(II)]
Tên khác Prussiat vàng soda, Tetranatri hexaxianoferrat, Gelbnatron, Ferroxiannatri
Nhận dạng
Số CAS 13601-19-9
PubChem 26129
Số EINECS 237-081-9
Thuộc tính
Công thức phân tử Na4Fe(CN)6
Phân tử gam 303.91 g/mol
Bề ngoài tinh thể màu vàng
Tỷ trọng 1.458 g/cm3
Điểm nóng chảy 435 °C (phân hủy)
Độ hòa tan trong nước 18 g/100 mL
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể đơn tà
Các nguy hiểm
Chỉ dẫn S S22, S24, S25 (xem Danh sách nhóm từ S)
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri ferrixianua (Prussiate đỏ soda)

Natri ferroxianua, còn có tên tetranatri hexaxianoferrat hay natri hexaxianoferrat(II), là phức chất có công thức Na4Fe(CN)6 có dạng tinh thể màu vàng trong suốt ở nhiệt độ phòng và phân hủy ở nhiệt độ nóng chảy. Nó tan được trong nước và không tan trong cồn. Mặc dù có mặt phối tử xianua. natri ferroxianua không thực sự độc (lượng cho vào hàng ngày cho phép 0–0.025 mg/(kg trọng lượng cơ thể)[2]) vì gốc xianua bị bao chặt quanh kim loại. Tuy nhiên. như với mọi gốc ferroxianua khác, nó có thể phản ứng với axit hay phân hủy dưới ánh sáng để giải phóng khí hidro xyanua.

Ở dạng ngậm nước, Na4Fe(CN)6·10H2O, nó thỉnh thoảng còn gọi là prussiate vàng soda (Yellow prussiate of soda - YP Soda). Màu vàng là màu của anion ferroxianua.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Natri ferroxianua là chất phụ gia hóa học dưới tên E 535. Nó được thêm vào thực phẩm dưới dạng muối ăn.[2] Khi kết hợp với sắt, nó chuyển thành một chất nhuộm màu xanh đậm, với thành phần chính là xanh Phổ (Prussian blue).[3] Trong nhiếp ảnh, nó dùng để tẩy, tô màu, và gia cố. Trong công nghiệp dầu mỏ, nóp dùng để loại bỏ gốc thiol. Nó còn được dùng làm chất chống đông để phủ trên các thanh hàn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sodium ferrocyanide MSDS
  2. ^ a ă “Sự ước lượng độc tố của một số phụ gia thực phẩm gồm chất chống nổi, chống vi sinh vật, chống oxi hóa, chất nhũ hóa và chất đông đặc”. World Health Organization, Geneva. 1974. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009. 
  3. ^ “Xanh Phổ”. Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2009. 

http://www.sodium-ferrocyanide.com