Natri flosilicat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm


Natri flosilicat
Tên hệ thống

Natri hexaflosilicat(2–)

[1]
Tên khác Đinatri hexaflosilicat/natri silicoflorua
Nhận dạng
Số CAS 16893-85-9
PubChem 28127
Số EINECS 240-934-8
Số RTECS VV8410000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
Thuộc tính
Bề ngoài bột dạng hạt màu trắng
Mùi không mùi
Tỷ trọng 2.7 g/cm3
Độ hòa tan trong nước 0.64 g/100 mL (20 °C)
1.27 g/100 mL (50 °C)
2.45 g/100 mL (100 °C)
Độ hòa tan trong không tan trong cồn
Chiết suất (nD) 1.312
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể lục phương
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 
Các hợp chất liên quan
Cation khác

Amoni hexaflosilicat

Axit flosilixic

Natri flosilicathợp chất có công thức Na2SiF6.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Natri flosilicat được sản xuất bởi phản ứng trung hòa axit flosilixic với natri clorua hay natri sunfat.

Ứng dụng có thể có[sửa | sửa mã nguồn]

Nó được dùng ở nhiều quốc gia làm phụ gia cho quá trình flo hóa nước, vật liệu thô ngọc opal, tinh luyện quặng, hay các quá trình sản xuất hóa chất chứa clo khác (như natri florua, magie silicoflorua, cryolit, nhôm florua).[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]