Natri hiđrosunfua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri hiđrosunfua
Danh pháp IUPAC Natri hiđrosulfua
Tên khác Natri bisulfua
Natri sulfhiđrat
Natri hiđro sulfua
Nhận dạng
Số CAS 16721-80-5
PubChem 28015
Số EINECS 240-778-0
Số RTECS WE1900000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/Na.H2S/h;1H2/q+1;/p-1
Thuộc tính
Công thức phân tử NaHS
Phân tử gam 56.063 g/mol
Bề ngoài chất rắn màu trắng nhạt, chảy rữa
Tỷ trọng 1.79 g/cm3
Điểm nóng chảy 52–54 °C (ngậm nước)
350 °C (anhydrous)
Các nguy hiểm
MSDS TDC MSDS
Chỉ mục EU chất độc
Nguy hiểm chính cháy được, có mùi thối, giải phóng hiđrô sunfua
NFPA 704

NFPA 704.svg

2
3
0
 
Chỉ dẫn R R17, R23, R24, R25 (xem Danh sách nhóm từ R)
Điểm bắt lửa 90 °C
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri hiđroxit
Natri amit
Cation khác Amoni hiđrosulfua
Hợp chất liên quan Natri sulfua

Natri hiđrosulfua là hợp chất hoá học có công thức NaHS. Hợp chất này là sản phẩm của phản ứng nửa trung hoà hiđrô sunfua với natri hiđroxit. NaHS là hoá chất hữu ích trong tổng hợp các hợp chất lưu huỳnh vô cơ lẫn hữu cơ. Nó là chất rắn không màu và có mùi đặc trưng của H2S do bị thuỷ phân bởi hơi nước không khí. Trái với natri sulfua, Na2S, không tan trong dung môi hữu cơ, NaHS, vơi tỉ lệ 1:1, tan tốt hơn. Thay vào đó, thay vì dùng NaHS, H2S có thể được xử lý với một amin để tạo ra muối amoni. Dung dịch HS rất nhạy với oxi, chuyển thành polysulfua, nhận biết bằng màu vàng đặc trưng.

Cấu trúc và đặc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Tinh thể NaHS trải qua hai giai đoạn chuyển tiếp. Ở nhiệt độ trên 360 K, NaHS có cấu trúc tương tự tinh thể NaCl, ion HS đóng vai trò một anion hình cầu do sự quay nhanh của nó dẫn đến sự phân bố đều về tám phương. Dưới 360 K, cấu trúc trực thoi, và ion HS trải ra thành hình đĩa.Dưới 114 K, cấu trúc chuyển sang dạng đơn tà. Các hợp chất tương tự của kali và rubiđi cũng có tính chất như vậy.[1]

NaHS có nhiệt độ nóng chảy khá thấp vào khoảng 350 °C. Thêm vào dạng khan đã đề cập ở trên, nó có thể tồn tại ở hai dạng hiđrat hoá NaHS·2H2O và NaHS·3H2O. Ba dạng này đều không màu và có tính chất tương tự nhau, nhưng không y hệt nhau.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Phương pháp tổng hợp trong phonmg thí nghiệm là xử lý sodium metoxit, NaOMe, với hiđrô sunfua:[2]

NaOMe + H2S → NaHS + MeOH

Trong công nghiệp, NaOH dùng thay cho NaOMe. Chất lượng của NaHS có thể được thử nghiệm bằng cách chuẩn độ iot, nhờ khả năng khử của HS để khử I2.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Hàng ngàn tấn NaHS đuwọc sản xuất hàng năm. Ứng dụng chính của nó là trong sản xuất giấy như là một hoá chất cung cấp lưu huỳnh cho quy trình Kraft, như một chất tuyển nổi trong các mỏ đồng nơi nó được dùng để hoạt hoá các oxit khoáng vật, và trong công nghiệp da để loại bỏ lông ra khỏi da sống.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Haarmann, F.; Jacobs, H.; Roessler, E.; Senker, J. (2002). “Dynamics of anions and cations in hydrogensulfides of alkali metals (NaHS, KHS, RbHS): A proton nuclear magnetic resonance study”. J. Chem. Phys. 117: 1269–1276. doi:10.1063/1.1483860. 
  2. ^ Eibeck, R. I.; Zingaro, Ralph A.; McGlothlin, Raymond E. (1963). “Sodium Hydrogen Sulfide”. Inorg. Synth. 7: 128–31. doi:10.1002/9780470132388.ch35