Natri maleonitrinđithiolat
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Natri maleonitrinđithiolat | |
|---|---|
| Danh pháp IUPAC | Natri cis-1,2-đixiano-1,2-etylenđithiolat |
| Tên khác | Natri mnt Natri maleonitrinđithiolat |
| Nhận dạng | |
| PubChem | |
| Jmol-3D images | Image 1 |
| InChI | 1/C4H2N2S2.2Na/c5-1-3(7)4(8)2-6;;/h7-8H;;/q;2*+1/p-2/b4-3+;; |
| Thuộc tính | |
| Công thức phân tử | C4N2Na2S2 |
| Phân tử gam | 186.17 g/mol |
| Bề ngoài | chất rắn màu vàng |
| Độ hòa tan trong etanol, DMF | tan được |
| Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn (25 °C, 100 kPa) Phủ nhận và tham chiếu chung |
|
Natri maleonitrinđithiolat là hợp chất hóa học được mô tả bởi công thức Na2S2C2(CN)2. Cái tên nói đến hợp chất cis bắt nguồn từ maleonitrin. Đianion là một "đithiolen", tức là một phức anken-1,2-đithiolat hoạt động như một phối tử cho các kim loại chuyển tiếp. Nhiều phức chất khác được biết như [Ni(mnt)2]2-.
Muối natri maleonitrinđithiolat được tổng hợp bằng cách xử lý đisunfua cacbon với natri xyanua để tạo ra muối xianođithioformat, rồi giải phóng nguyên tố lưu huỳnh trong dung dịch nước:[1]
- 2 NaCN + 2 CS2 → Na2S2C2(CN)2 + 1/4 S8
Hợp chất này được mô tả đầu tiên bởi Bähr và Schleitzer năm 1958.[2]
Chú thích [sửa]
- ^ R. H. Holm, A. Davison "Phức kim loại bắt nguồn từ cis-1,2-đixiano-1,2-etylenđithiolat và Bis(triflometyl)-1,2-đithiete" Tổng hợp hữu cơ 1967, volume X, pp.8-26.
- ^ G. Bähr and G. Schleitzer (1957). “Beiträge zur Chemie des Schwefelkohlenstoffs und Selenkohlenstoffs, II. Die Kondensierende Spontan-Entschwefelung von Salzen und Estern der Cyan-Dithioameisensäure. Freie Cyan-Dithioameisensäure”. Chemische Berichte 90 (3): 438–443. doi:10.1002/cber.19570900322.