Natri metabisunfit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri metabisunfit
Sodium metabisulfite.jpg
272px
Tên khác Natri pyrosunfit
Natri đisunfit
Nhận dạng
Số CAS 7681-57-4
PubChem 24346
Số EINECS 231-673-0
Số RTECS UX8225000
Thuộc tính
Công thức phân tử Na2S2O5, Na-O-(S=O)-O-(S=O)-O-Na
Phân tử gam 190.107 g/mol
Bề ngoài dạng bột trắng
Tỷ trọng 1.48 g/cm3
Điểm nóng chảy >170 °C (bắt đầu ở 150 °C)
Độ hòa tan trong nước 54 g/100 ml
Các nguy hiểm
MSDS Mallinckrodt MSDS
Phân loại của EU Có hại (Xn)
Chất gây kích thích (Xi)
Chỉ mục EU 016-063-00-2
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 
Chỉ dẫn R R22, R31, R41 (xem Danh sách nhóm từ R)
Chỉ dẫn S S2, S26, S39, S46 (xem Danh sách nhóm từ S)
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri sunfit
Natri bisunfit
Cation khác Kali metabisunfit
Hợp chất liên quan Natri đithionit
Natri thiosunfat
Natri sunfat

Natri metabisunfit hay natri pyrosunfit là hợp chất vô cơ có công thức Na2S2O5. Nó được dùng làm chất tẩy uế, chất chống ôxy hóachất bảo quản.

Cấu trúc hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Anion là ghép lai giữa ion đithionit (S2O42-) và đithionat (S2O62-). Ion âm này gồm một nhóm SO2 liên kết với một nhóm SO3, với điện tích âm được nằm trên đoạn cuối của SO3. Độ dài liên kết S-S là 2.22 Å và độ dài S-O trong đithionat và đithionit lần lượt là 1.46 và 1.50 Å.[1]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ gia thực phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Nó được dùng làm chất chống oxi hóa và chất bảo quản trong thực phẩm và còn được biết dưới tên E223.[2]

Nó có thể gây tác dụng dị ứng đối với những thứ nhạy cảm với sunfit, bao gồm các ảnh hưởng đến hệ hô hấp như hen phế quản, tính quá mẫn cảm và các ảnh hưởng riêng biệt khác.[3][4]

Natri metabisunfit và kali metabisunfit là thành phầm cơ bản trong viên Campden, dùng trong sản xuất biarượu.[5]

Liều dùng cho phép mỗi ngày là đến 0.7 mg trên mỗi kg khối lượng cơ thể.[6] Natri metabisunfit không có tác dụng phụ; nó bị oxi hóa trong gan chuyển thành sunfat vô hại và thải ra theo đường tiết niệu.[7]

Chất chùi rửa và sát trùng[sửa | sửa mã nguồn]

Nó thường dùng trong việc ủ bia tại gia và nấu rượu để sát trùng các thiết bị và dụng cụ. Nó còn làm chất chùi rửa cho màng thẩm thấu ngược (RO) trong sản xuất nước sạch trong hệ thống tách muối khỏi nước biển. Nó còn dùng để loại bỏ cloramin ra khỏi nước uống sau khi xử lý.

Các ứng dụng khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trong ngành nhiếp ảnh.[8]
  • Dung dịch đậm đặc để loại bỏ các gốc cây. Một vài loại chứa dung dịch nồng độ 98%, và làm biến chất lignin trong gốc cây, tạo thuận lợi cho việc loại bỏ nó.[9]
  • Làm tá dược trong một số thuốc, như paracetamol. Xấp xỉ 0.5 mg trong máy phun adrenalin như EpiPen.
  • Một khía cạnh liên quan đến sức khỏe rất quan trọng của chất này là nó có thể được cho vào một mẫu máu trong một phép thử cho hội chứng tế bào hình liềm ( một hình thứ tương tự khác của sự đột biến hemoglobin). Chất này gây cho tế bào bị chết đến hình liềm (thông qua các phản ứng polyme hóa phức tạp) do đó chứng thực đã nhiễm bệnh.

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Khi hòa vào nước, natri metabisunfit giải phóng khí lưu huỳnh điôxít, một chất khí có mùi hắc gây khó thở cho vài người. Vì điều này, natri metabisunfit đang dần sụt khỏi các ứng dụng thông thường trong thời gian gần đây, với tác dụng là chất khử như hiđrô perôxít, mà trở nên phổ biến hơn trong việc làm chất khử trùng không mùi và hiệu quả cho các thiết bị. Khí thoát ra làm cho nước có tính khử mạnh.

Natri metabisunfit cũng giải phóng khí khi tác dụng với axit mạnh:

Na2S2O5 + 2 HCl → 2 NaCl + H2O + 2 SO2

Khi đun nóng nó cũng giải phóng lưu huỳnh đioxit, còn lại natri oxit:

Na2S2O5 → Na2O + 2 SO2

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ K. L. Carter, T. A. Siddiquee, K. L. Murphy, D. W. Bennett "Cấu trúc tinh thể khó hiểu đáng ngạc nhiên của natri metabisunfit" Acta Cryst. (2004). B60, 155-162. doi:10.1107/S0108768104003325
  2. ^ http://www.eufic.org/upl/1/en/doc/EUFIC%20e-number%20mini%20guide%202.pdf
  3. ^ Dean D. Metcalfe, Ronald A. Simon, Dị ứng thực phẩm: tác dụng ngược đến thực phẩm và phụ gia thực phẩm, Wiley-Blackwell 2003, pp 324-339
  4. ^ http://www.ific.org/publications/brochures/asthmabroch.cfm
  5. ^ Milne, George W. A. (2005). Hóa chất quan trọng có tính thương mại của Gardner: đồng nghĩa, tên thương mại, và tính chất. New York: Wiley-Interscience. tr. 568. ISBN 0-471-73518-3. 
  6. ^ http://www.food-info.net/uk/e/e223.htm
  7. ^ Food-Info.net : Số E : E223: Natri đisunfit
  8. ^ http://silvergrain.com/labs/Metabisulfite
  9. ^ http://www.bonideproducts.com/lbonide/msds/msds271.pdf