Natri persunfat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri persunfat
272px
272px
Tên khác Natri peroxođisunfat
Natri peroxiđisunfat
Nhận dạng
Số CAS 7775-27-1
PubChem 62655
Số EINECS 231-892-1
Số RTECS SE0525000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/2Na.H2O8S2/c;;1-9(2,3)7-8-10(4,5)6/h;;(H,1,2,3)(H,4,5,6)/q2*+1;/p-2
Thuộc tính
Công thức phân tử Na2S2O8
Phân tử gam 238.03 g/mol
Bề ngoài bột trắng
Tỷ trọng 2.40 g/cm3
Điểm nóng chảy 180 °C (phân hủy)
Độ hòa tan trong nước 55.6 g/100 ml (20°C)
Các nguy hiểm
MSDS ICSC 1136
Chỉ mục EU không có trong danh sách
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
1
OX
Chỉ dẫn R R8, R20, R22, R36, R37, R38 (xem Danh sách nhóm từ R)
Chỉ dẫn S S17, S26, S36 (xem Danh sách nhóm từ S)
Điểm bắt lửa không cháy
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri đithionit
Natri sunfit
Natri sunfat
Cation khác Kali persunfat

Natri persunfat (Na2S2O8) là một hợp chất hóa học. Nó là một chất oxi hóa mạnh. Nó gây kích thích nặng cho da, mắt, và hệ hô hấp. Nó hầu như không hút ẩm và có điều kiện bảo quản cho thời gian dài. Nó dễ dàng và an toàn để sử dụng bằng tay. Nó khó bắt lửa nhưng giải phóng oxi một cách dễ dàng và giúp các vật liệu khác bắt cháy.

Nó được dùng làm thuốc tẩy, cả nguyên chất (mỹ phẩm cho tóc) và thành phần cho chất tẩy. Nó là sự thay thế cho It is used as a bleach, both standalone (particularly in hair cosmetics) and as a detergent component. It là một replacement for amoni persunfat trong hỗn hợp khắc axit cho kẽmmạch in, và dùng để tẩy sạch đồng và một số kim loại khác bằng axit. Nó là nguồn gốc tự do, làm cho nó trở nên hữu ích như là nguồn khởi đầu các gốc tự do cho phản ứng trùng hợp nhũ tương và cho việc tăng tốc độ gia nhiệt của các chất dính formanđehit thấp. Nó còn là chất điều hòa đất và và trong quá trình sản xuất chất nhuộm, biến đổi tinh bột, chất hoạt hóa thuốc tẩy, tác nhân rũ hồ trong sự rũ hồ oxi hóa.

Điều kiện/vật chất tránh trộn với persunfat là: độ ẩm, nhiệt, ngọn lửa, nguồn cháy, va chạm mạnh, chất khử, vật liệu hữu cơ, natri peroxit, nước, nhôm và bột kim loại.

Natri persunfat là một chất oxi hóa trong hóa học, ví dụ là trong phản ứng tổng hợp điapoxinin từ apoxininsắt(II) sunfat làm chất kích hoạt:[1]

Tổng hợp điapoxinin

Gốc sunfat hình thành đúng vị trí có thế điện cực chuẩn là 2.7 V.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Luchtefeld, Ron; Dasari, Mina S.; Richards, Kristy M.; Alt, Mikaela L.; Crawford, Clark F. P.; Schleiden, Amanda; Ingram, Jai; Hamidou, Abdel Aziz Amadou và đồng nghiệp (2008). “Tổng hợp điapoxinin”. J. Chem. Ed. 85 (3): 411. doi:10.1021/ed085p411.