Natri tetraclopalađat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri tetraclopalađat
Danh pháp IUPAC Đinatri tetraclopalađi(II)
Nhận dạng
Số CAS [13820-53-6]
Jmol-3D images Image 1
InChI 1S/4ClH.2Na.Pd/h4*1H;;;/q;;;;2*+1;+6/p-4
Thuộc tính
Công thức phân tử Cl4Na2Pd
Phân tử gam 294.21 g mol-1
Ngoại trừ khi có ghi chú khác, các dữ liệu được lấy
cho hóa chất ở trạng thái tiêu chuẩn
(25 °C, 100 kPa)

Phủ nhận và tham chiếu chung

Natri tetraclopalađat là hợp chất vô cơ có công thức Na2PdCl4. Muối này, và các muối kim loại kiềm tương tự có dạng M2PdCl4 có thể được điều chế đơn giản bằng phản ứng của palađi(II) clorua với dung dịch muối kiềm clorua tương ứng.[1] Palađi(II) clorua không tan trong nước, trong khi đó lại có quá trình hòa tan sau:

PdCl2 + 2 MCl → M2PdCl4

Hợp chất này kết tinh ra khỏi dung dịch dưới dạng trihiđrat (Na2PdCl4 • 3H2O, bột màu nâu hơi đỏ với khối lượng phân tử 348.22), dạng thường gặp trong thương mại.[2].

Hợp chất này còn có phản ứng với photphin tạo phức chất photphin với palađi.

Một phương pháp điều chế phức trên khác là bẻ gãy các trùng hợp phối trí của palađi(II) clorua thành các phức đơn phân tử với axetonitrin hay benzonitrin hoạt động,[3] rồi phản ứng với photphin.[1]

Chú thích [sửa]

  1. ^ a b Daniele Choueiry and Ei-ichi Negishi (2002). “II.2.3 Pd(0) and Pd(II) Complexes Containing Phosphorus and Other Group 15 Atom Ligands” (Google Books excerpt). Trong Ei-ichi Negishi. Sổ tay hóa học hợp chất cơ palađi cho tổng hợp hữu cơ. John Wiley & Sons, Inc. ISBN 0-471-31506-0. 
  2. ^ Trang hợp chất trong danh mục sơ đồ hóa học
  3. ^ Gordon K. Anderson, Minren Lin (1990). “Phức bis(benzonitrin)điclo của Palađi và Platin”. Inorganic Syntheses 28: 60–63. doi:10.1002/9780470132593.ch13.