Natri thioxyanat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natri thioxyanat
[[Tập tin:Sodium-3D.png giữa]]
Thiocyanate-3D-vdW.png
Danh pháp IUPAC Natri thioxyanat
Tên khác Natri sulfoxyanat
Natri rhodanit
Natri rhodanat
Nhận dạng
Số CAS 540-72-7
PubChem 516871
Số EINECS 208-754-4
Số RTECS XL2275000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tử NaSCN
Phân tử gam 81.072 g/mol
Bề ngoài tinh thể không màu chảy rữa
Tỷ trọng 1.735 g/cm3
Điểm nóng chảy 287 °C, 560 K, 549 °F
Độ hòa tan trong nước 139 g/100 mL (21 °C)
Độ hòa tan trong tan trong axeton, cồn
Chiết suất (nD) 1.545
Các nguy hiểm
MSDS ICSC 0675
Phân loại của EU Có hại (Xn)
Chỉ mục EU 615-004-00-3
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 
Chỉ dẫn R R20/21/22, R32, R36, R37, R38 (xem Danh sách nhóm từ R)
Chỉ dẫn S S22, S26, S36 (xem Danh sách nhóm từ S)
LD50 764 mg/kg (chuột, đường miệng)[1]
Các hợp chất liên quan
Anion khác Natri xyanat
Natri xyanua
Cation khác Kali thioxyanat
Amoni thioxyanat

Natri thioxyanat là hợp chất hoá học có công thức NaSCN. Muối chảy rữa không màu này là một trong những nguồn cung cấp chính của ion thioxyanat. Vì thế nó dùng làm chất ban đầu cho việc tổng hợp các hoá chất y dược và các hoá chất đặc biệt khác.[2] Muối thioxyanat được điều chế từ phản ứng giữa xyanuanguyên tử lưu huỳnh:

NaCN + S → NaSCN

Natri thioxyanat kết tinh dạng trực thoi. Mỗi trung tâm Na+ được bao quanh bởi 3 nguyên tử lưu huỳnh và 3 nguyên tử nitơ từ ion thioxyanat.[3] Nó thường dùng trong phòng thí nghiệm để kiểm tra sự có mặt của ion Fe3+.

Ứng dụng trong tổng hợp hoá học[sửa | sửa mã nguồn]

Natri thioxyanat tham gia biến đổi ankyl halua thành các ankylthioxyanat. Các hợp chất liên quan là amonium thioxyanatkali thioxyanat, đều tan được trong nước. Bạc thioxyanat cũng có thể dùng được; kết tủa bạc halua giúp làm đơn giản việc gia công. Xử lý isopropyl bromua với natri thioxyanat trong dung dịch cồn nóng cho ra isopropyl thioxyanat.[4] Cộng proton vào natri thioxyanat thu được axit isothioxyanic, S=C=NH (pKa = -1.28).[5] Dạng này được tạo ra đúng vị trí từ natri thioxyanat; nó thêm vào gốc amin sẽ thu được dẫn xuất thiourê.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sodium thiocyanate, chemicalland21.com
  2. ^ Schwan, A. L. (2001). Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis. New York: John Wiley & Sons. doi:10.1002/047084289X.rs109. 
  3. ^ van Rooyen, P. H.; Boeyens, J. C. A. (1975). “Sodium thiocyanate”. Acta Crystallographica B31 (12): 2933–2934. doi:10.1107/S0567740875009326. 
  4. ^ Shriner, R. L. (1943), “Isopropyl Thioxyanat”, Org. Synth. ; Coll. Vol. 2: 366 
  5. ^ Chiang, Y.; Kresge, A. J. (2000). “Determination of the Acidity Constant of Isothiocyanic Acid in Aqueous Solution”. Canadian Journal of Chemistry 78 (12): 1627–1628. doi:10.1139/cjc-78-12-1627. 
  6. ^ Allen, C. F. H.; VanAllan, J. (1955), “2-Amino-6-Metylbenzothiazole”, Org. Synth. ; Coll. Vol. 3: 76