Natus Vincere

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Natus Vincere
Địa điểm Ukraina
Thành lập 2009
Điều hành "ZeroGravity" (Oleksandr Kokhanovskyi)
Tài trợ bởi Alienware
SteelSeries
Kingston
Đội thành viên Counter Strike: Global Offensive
Dota 2
FIFA
World of Tanks
Trang web www.navi-gaming.com

Natus Vincere (thường được viết tắt là Na`Vi) là một đội thể thao điện tử hàng đầu của Ukraina. Tên đội bắt nguồn từ tiếng La-tinh và có thể được dịch trực tiếp là "sinh ra để chinh phục"[1]. Natus Vincere là đội đầu tiên trong lịch sử trò chơi Counter-Strike giành chiến thắng cùng lúc 3 giải đấu lớn trong cùng một năm dương lịch, bao gồm Intel Extreme Masters, Electronic Sports World CupWorld Cyber Games. Năm 2011, Na`Vi.Dota giành giải nhất trị giá 1 triệu USD tại The International, giải đấu Dota 2 vô địch thế giới lần thứ nhất. Na`Vi đã tham dự 52 giải đấu lớn nhỏ ở 25 quốc gia 3 châu lục trong vòng 2 năm trở lại đây.

Cống hiến cho sự phát triển nền thể thao điện tử quốc gia Ukraina[sửa | sửa mã nguồn]

Na`Vi và nguyên thủ tướng Ukraine Mykola Azarov

Vào ngày 14 tháng 7 năm 2010, thủ tướng Ukraina Mykola Yanovych Azarov đã gặp mặt với đội Natus Vincere tại tòa nhà nội các. Trong buổi gặp gỡ, những vấn đề liên quan đến sự phát triển của ngành công nghiệp công nghệ thông tin ở Ukraina đã được đem ra thảo luận. Thủ tướng đưa ra lời hứa sẽ tổ chức giải thể thao điện tử quốc tế mở rộng của Ukraina trong năm 2011. Các game thủ người Ukraina được ghi danh vào "Dự trữ Vàng", nhận được sự hỗ trợ từ chính phủ.[2]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội hình Dota 2[sửa | sửa mã nguồn]

Natus Vincere[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ukraina Danil "Dendi" Ishutin
  • Ukraina Oleksandr "XBOCT" Dashkevich
  • Ukraina Hlib "Funn1k" Lipatnikov
  • Belarus Artem "Fng" Barshack
  • Nga Ivan "VANSKOR" Skorokhod
  • Ukraina Arthur "Goblak" Kostenko (Captain)

Natus Vincere US[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hoa Kỳ Braxton "Brax" Paulson (Captain)
  • Hoa Kỳ Ioannis "Fogged" Loucas
  • Hoa Kỳ Steven "Korok" Ashworth
  • Hoa Kỳ JingJun "Sneyking" Wu
  • Canada Theeban "1437" Siva

Đội hình World of Tanks[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nga Dmitry "de1uxe" Repin
  • Nga Nikolay "Ec1ipse" Bogdanov
  • Nga Kiril "Kirilloid" Ponomarev
  • Nga Oleg "StraikoiD" Romanenkov
  • Nga Maxim "Inspirer" Mazein
  • Nga Dmitry "LeBwa" Palashchenko
  • Ukraina Dmitry "P0WERSL1DE" Frishman
  • Hoa Kỳ Denis "BigBadWolf" Loktev (Quản lý)

Đội hình Counter-Strike: Global Offensive[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ukraina Daniil "Zeus" Teslenko
  • Ukraina Sergey "starix" Ischuk
  • Ukraina Ioann 'Edward' Sukhariev
  • Slovakia Ladislav 'GuardiaN' Kovács
  • Nga Denis 'seized' Kostin

Đội hình StarCraft2[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ukraina Evgeniy "Strelok" Oparishev
  • Đan Mạch Jon "BabyKnight" Andressen
  • Belarus Anton "LoWeLy" Plebanovich
  • Ukraina Svyatoslav "HappyZerg" Vlasyuk
  • Ukraina Vitaliy "Minato" Ponomarenko
  • Nga Vladimir "zOo" Akhlebinin (Quản lý quốc tế)
  • Nga Artem "Fairon" Bykov (Quản lý)

Đội hình FIFA[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ukraina Yevhen "Yozhyk" Mostovyk

Đội hình Dota 2 Nữ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ukraina Anastasia "PerfectVoid" Dmitrenko
  • Nga Mariya "Inverno" Gunina
  • Nga Sofiya "Sofi" Romanova
  • Belarus Maria "MooNka" Malahovskaya
  • Nga Ksenya "Leayh" Bazanova

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “List of all Natus Vincere players”. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ “Глава Правительства пообщался с игроками команды Na`Vi” (bằng wetwtwtwetwetwetwetwetr). ping.wtua. 15 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2010.