Neita durbani

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Neita durbani
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
(không phân hạng) Rhopalocera
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Satyrinae
Tông (tribus) Satyrini
Chi (genus) Neita
Loài (species) N. durbani
Danh pháp hai phần
Neita durbani
(Trimen, 1887)[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Pseudonympha D'Urbani Trimen, 1887
  • Neocoenyra durbani

Neita durbani là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Nam Phi. Sải cánh dài 45–48 mm đối với con đực và đối với con cái. Con trưởng thành bay từ cuối tháng 10 đến tháng 2 (nhiều nhất vào giữa summer). Có một thế hệ đơn một năm[2].

Ấu trùng có thể ăn các loại cỏ thuộc chi Poaceae. Ấu trùng ăn Ehrharta erecta.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Neita, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]