Neolamprologus longior
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 2 2013) |
| Neolamprologus longior | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Perciformes |
| Họ (familia) | Cichlidae |
| Phân họ (subfamilia) | Pseudocrenilabrinae |
| Tông (tribus) | Lamprologini |
| Chi (genus) | Neolamprologus |
| Loài (species) | N. longior |
| Danh pháp hai phần | |
| Neolamprologus longior (Steack, 1980) |
|
Neolamprologus longior là một loài cá thuộc họ Cichlidae. Nó là loài đặc hữu của Lake Tanganyika. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rock and sand areas from 3 up to 40 meters deep.
Tham khảo [sửa]
- Bigirimana, C. & Nzeyimana, L. 2005. Neolamprologus longior. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập ngày 4 tháng 8 2007.
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Neolamprologus longior. |