Neophema elegans

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Neophema elegans
Neophema elegans qtl1.jpg
Neophema elegans
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Psittaciformes
Liên họ (superfamilia) Psittacoidea
Họ (familia) Psittaculidae
Phân họ (subfamilia) Psittaculinae
Tông (tribus) Pezoporini
Chi (genus) Neophema
Loài (species) N. elegans
Danh pháp hai phần
Neophema elegans
(Gould, 1837)
Phạm vi phân bố của vẹt voi
Phạm vi phân bố của vẹt voi

Neophema elegans (danh pháp hai phần: Neophema elegans) là một loài vẹt thuộc họ Psittaculidae. Neophema elegans là loài đặc hữu Úc. Loài này được mô tả lần đầu bởi John Gould năm 1837, danh pháp chi tiết trong tiếng Latinh nghĩa là "voi"[2]. Neophema elegans trưởng thành có thân dài đến 23 cm và có màu chủ yếu là ô liu vàng với dải trước màu lục với phía trên màu lục nhẹ hơn còn bụng và đít màu vàng.

Elegant Parrots.jpg

Mùa sinh sản từ tháng 7 đến tháng 11 sau khi mưa. Chúng làm tổ trong hốc rỗng trong cây cao hơn 15 m so với mặt đất, thường là một cây bạch đàn dọc theo bờ nước hoặc rừng bạch đàn, chúng đẻ mỗi tổ từ 4-6 quả trứng màu trắng kích thước 21 x 18 mm[3].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Neophema elegans. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Lendon, Alan H. (1973). Australian Parrots in Field and Aviary (2nd. ed). Sydney: Angus and Robertson. tr. 277–81. ISBN 0-207-12424-8. 
  3. ^ Beruldsen, G (2003). Australian Birds: Their Nests and Eggs. Kenmore Hills, Qld: self. tr. 251. ISBN 0-646-42798-9. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Psittaciformes-stub