Neotoma anthonyi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Neotoma anthonyi
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Cricetidae
Chi (genus) Neotoma
Loài (species) N. anthonyi
Danh pháp hai phần
Neotoma anthonyi
(J. A. Allen, 1898)[2]

Neotoma anthonyi là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được J. A. Allen mô tả năm 1898.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Álvarez-Castañeda, S.T. & Castro-Arellano, I. (2008). Neotoma anthonyi. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 6 January 2009.
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Neotoma anthonyi. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]