Nepenthes baramensis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nepenthes baramensis
Nepenthes rafflesiana var. elongata upper pitcher.jpg
Nepenthes baramensis ở Brunei
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Core eudicots
Bộ (ordo) Caryophyllales
Họ (familia) Nepenthaceae
Chi (genus) Nepenthes
Loài (species) N. baramensis
Danh pháp hai phần
Nepenthes baramensis
C.Clarke, J.A.Moran & Chi C.Lee (2011)[1]
Danh pháp đồng nghĩa

Nepenthes baramensis là một loài nắp ấm thuộc họ Nắp ấm. Đây là loài nhiệt đới bản địa tây bắc Borneo, nơi nó mọc trong rừng đầm lầy than bùn và rừng thạch nam dưới 200 m trên mực nước biển[1][4]. Trước khi mô tả như là một loài, đơn vị phân loại này được coi là một biến của N.rafflesiana và được gọi chính thức là 'hình thức kéo dài' của N. rafflesiana, N. rafflesiana var. elongata, hoặc N. sp. "elegance".[1][2][3]. Loài này rất giống với hình thức điển hình của N. rafflesiana. Nó được ghi nhận từ Brunei và các khu vực ven biển của miền bắc Sarawak trên Miri và vườn quốc gia Gunung Mulu[5].

Nepenthes baramensis dường như dựa vào chiến lược bẫy con mồi khác so với cách của N. rafflesiana. Không giống như N. rafflesiana, nắp bình của N. baramensis có một khu vực sắp mở rộng và ướt, ít chất lỏng nhớt đàn hồi. Chúng cũng dường như thiếu các mô hình tia UV và sản xuất mật hoa và mùi hấp dẫn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Clarke, C., J.A. Moran & C.C. Lee 2011. Nepenthes baramensis (Nepenthaceae) – a new species from north-western Borneo. Blumea 56(3): 229–233. doi:10.3767/000651911X607121
  2. ^ a ă Slack, A. 1986. Insect-Eating Plants and How to Grow Them. Alphabooks, Dorset.
  3. ^ a ă Clarke, C.M. 1997. Nepenthes of Borneo. Natural History Publications (Borneo), Kota Kinabalu.
  4. ^ McPherson, S.R. & A. Robinson 2012. Field Guide to the Pitcher Plants of Borneo. Redfern Natural History Productions, Poole.
  5. ^ Bourke, G. 2011. The Nepenthes of Mulu National Park. Carniflora Australis 8(1): 20–31.

Bản mẫu:Sơ khai họ nắp ấm