Ngân hàng đầu tư

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngân hàng đầu tư (tiếng Anh: investment bank) là một định chế đóng vai trò như một trung gian tài chính để thực hiện hàng loạt các dịch vụ liên quan tới tài chính như bảo lãnh: làm trung gian giữa các tổ chức phát hành chứng khoánnhà đầu tư, tư vấn giúp dàn xếp các thương vụ mua lại và sáp nhập cùng các hoạt động tái cơ cấu doanh nghiệp khác và môi giới cho khách hàng là các tổ chức (định nghĩa của Investopidia). Cần nhấn mạnh rằng, đối tượng khách hàng chính của ngân hàng đầu tư là các tổ chức, công ty và chính phủ không phải là khách hàng cá nhân.

Cấu trúc hoạt động của một ngân hàng đầu tư:[sửa | sửa mã nguồn]

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng đầu tư là trao đổi, mua bán các sản phẩm tài chính. Một ngân hàng đầu tư thường được phân ra làm 3 bộ phận chính: front office, middle officeback office

Front office

  • Ngân hàng đầu tư
  • Quản lý đầu tư
  • Ngân hàng thương mại
  • Nghiên cứu thị trường
  • Tư vấn chiến lược

Middle Office

  • Quản lý rủi ro
  • Quản lý tài chính
  • Tư vấn luật pháp

Back Office

  • Operations
  • Kỹ thuật

Nhóm các ngân hàng đầu tư (tiếng Anh: syndicate) là một nhóm bao gồm các ngân hàng đầu tư hợp lại, mỗi ngân hàng mua một phần chứng khoáng mà tổ chức phát hành. Mỗi ngân hàng trong nhóm các ngân hàng đầu tư này sau đó phải có trách nhiệm bán lại phần chứng khoán mình đã mua. Đa số chứng khoáng phát hành trong thị trường sơ cấp (tiếng Anh: primary market ) đều được mua bởi nhóm các ngân hàng đầu tư này bởi vì đây là một cách hiệu quả để phân tán rủi ro trong nhiều ngân hàng đầu tư khác nhau. Lý do đơn giản là vì nếu một ngân hàng đầu tư định giá chứng khoáng của tổ chức cao hơn so với giá trị thực của nó và nếu như ngân hàng đầu tư này phải mua toàn bộ chứng khoán ấy trong thị trường sơ cấp và sẽ không là vấn đề nếu chứng khoán đó tăng giá trong tương lai, ngược lại nếu như sau này chứng khoán mất giá khi bán ra thì ngân hàng đầu tư ấy sẽ phải chịu lỗ nghiêm trọng. Đó là lý do tại sao nhóm các ngân hàng đầu tư được thành lập

Danh sách các ngân hàng đầu tư lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Tập đoàn tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

Ngân hàng đầu tư độc lập[sửa | sửa mã nguồn]

Những công ty tài chính khác[sửa | sửa mã nguồn]

Từng là ngân hàng đầu tư[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Continues to operate as an investment banking firm. Filed for bankruptcy on September 15th, 2008