Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
(VBSP)
Loại hình Ngân hàng quốc doanh
Ngành nghề Ngân hàng
Thể loại Tài chính
Thành lập 31 tháng 8, 1995
(Ngân hàng Phục vụ Người nghèo)
Trụ sở chính Tòa nhà CC5, Bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam
Thành viên
chủ chốt
Nguyễn Văn Bình (Chủ tịch Hội đồng Quản trị)
Dương Quyết Thắng (Tổng Giám đốc)
Sản phẩm Dịch vụ tài chính
Website vbsp.org.vn
Tòa nhà chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tại thành phố Đà Lạt, Việt Nam

Ngân hàng Chính sách xã hội (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Bank for Social Policies, viết tắt: VBSP) là ngân hàng quốc doanh được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ Người nghèo thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Việc xây dựng Ngân hàng Chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực II và III.

Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm.

Ngân hàng Chính sách Xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng bằng 0%. Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi và được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ máy quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội bao gồm: Hội đồng quản trị tại Trung ương, 63 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố và hơn 660 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp quận, huyện.

Hội đồng quản trị[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm 14 thành viên, 11 thành viên kiêm nhiệm và 3 thành viên chuyên trách.

  • Chủ tịch Hội đồng Quản trị: Nguyễn Văn Bình - Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Các ủy viên:
    • Phạm Văn Phượng: Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
    • Trần Xuân Hà: Thứ trưởng Bộ Tài chính
    • Nguyễn Đồng Tiến: Phó Thống đốc NHNN Việt Nam
    • Nguyễn Thế Phương: Thứ trưởng Bộ Kế hoạch & Đầu tư
    • Nguyễn Trọng Đàm: Thứ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
    • Nguyễn Thị Xuân Thu:[1] Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
    • Hà Hùng: Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc của Quốc hội
    • Hà Phúc Mịch: Phó Chủ tịch thường trực Hội Nông dân Việt Nam
    • Nguyễn Thị Kim Thúy: Phó Chủ tịch thường trực Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
    • Dương Quyết Thắng: Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội
    • Lê Ngọc Bảo: Trưởng Ban Kiểm soát Ngân hàng Chính sách Xã hội
    • Nguyễn Hoàng Hiệp: Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
    • Nguyễn Công Mùi: Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Ban tổng giám đốc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng Giám đốc: Dương Quyết Thắng
  • Các Phó Tổng giám đốc: Võ Minh Hiệp, Nguyễn Văn Lý, Hoàng Minh Tế, Nguyễn Đức Hải, Bùi Quang Vinh.

Các sản phẩm, dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách
  • Nhận tiền gửi tiết kiệm
  • Dịch vụ thanh toán ngân quỹ
  • Nhận vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
  • Phát hành thẻ ATM cho học sinh, sinh viên
  • Phát hành trái phiếu được Chính phủ Việt Nam bảo lãnh.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]