Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc
한국은행 Hanguk Eunhaeng
Trụ sở Jung-gu, Seoul, Hàn Quốc
Tọa độ 37°33′43″B 126°58′50″Đ / 37,562°B 126,980661°Đ / 37.562; 126.980661
Thành lập June 12, 1950
Governor Chong-soo Kim
Ngân hàng trung ương của Hàn Quốc
Tiền tệ Won
ISO 4217 Code KRW
Lãi suất ngân hàng 3.00%
Trang mạng http://eng.bok.or.kr
Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc
Hangul
Hanja (Hán tự)
Romaja quốc ngữ Hanguk Eunhaeng
McCune-Reischauer Han'guk Ŭnhaeng
Trụ sở Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc tại Seoul

Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc (tiếng Anh: Bank of Korea, BOK) là ngân hàng trung ương của Đại Hàn Dân Quốc. Ngân hàng thành lập năm 1950 tại Seoul.

Mục tiêu hàng đầu là ổn định giá cả. Vì vậy, ngân hàng định hướng kiếm soát lạm phát. Mục tiêu thời gian 2010-2012 là CPI trung bình của 03 năm ở mức 3,0% ± 1%.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc thành lập ngày 12 tháng 6 năm 1950 theo đạo luật cùng tên.

Chức năng hàng đầu của ngân hàng này được xác định trong đạo luật thành lập nó là theo đuổi sự ổn định của giá cả. Ngân hàng định ra mục tiêu kiểm ổn định giá cả với sự tư vấn của Chính phủ, soạn thảo và công bố kế hoạch thực hiện bao gồm cả soạn thảo và công bố chính sách tiền tệ.

Sau cùng, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc thực hiện các chức năng cơ bản của một ngân hàng trung ương, đó là phát hành giấy bạc và tiền xu, công thức hóa và thực thi chính sách tín dụng và tiền tệ, cung cấp dịch vụ với vai trò ngân hàng của các ngân hàng và ngân hàng của chính phủ. Hơn nữa, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc vận hành và quản lý các hệ thống thanh khoản và chi trả và quản lý quỹ ngoại tệ quốc gia. Nó cũng đảm đương các chức năng giám sát ngân hàng nhất định theo luật thành lập Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc.

Các quan chức bao gồm Thống đốc, Phó thống đốc cấp cao và 5 Phó thống đốc điều hành các bộ phận chức năng ở trụ sở và 16 chi nhánh trong cả nước. Thêm vào đó, bộ phận kiểm toán trực thuộc Ủy ban Chính sách tiền tệ. Ông Lee Sungtae được bổ nhiệm là Thống đốc năm 2006. Trụ sở ngân hàng đặt tại đường Namdaemun Street, Jung-gu, Seoul.

Ủy ban Chính sách tiền tệ[sửa | sửa mã nguồn]

Trên đỉnh của bộ máy Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc là ‘’’Ủy ban Chính sách tiền tệ’’’ (Geumnyung Tonghwa Wiwonhoe). Chức năng chính của ủy ban là công thức hóa các chính sách tín dụng và tiền tệ. Ủy ban cân nhắc và giải quyết các vấn đề chính yếu liên quan đến hoạt động của Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc.

Ủy ban Chính sách tiền tệ bao gồm 7 thành viên đại diện cho các nhóm khác nhau của nền kinh tế:

  1. Thống đốc, vị trí đương nhiên;
  2. Phó Thống đốc cấp cao, vị trí đương nhiên;
  3. một thành viên được tiến cử bởi Bộ trưởng Tài chính;
  4. một thành viên được tiến cử bởi Thống đốc;
  5. một thành viên được tiến cử bởi Chủ tịch Ủy ban Dịch vụ Tài chính Hàn Quốc;
  6. một thành viên được tiến cử bởi Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp;
  7. một thành viên được tiến cử bởi Chủ tịch hiệp hội Ngân hàng Hàn Quốc.

Các thành viên này được bổ nhiệm bởi Tổng thống theo nhiệm kỳ 4 năm ngoại trừ vị trí Phó Thống đốc với nhiệm kỳ 3 năm và có thể tái bổ nhiệm. Tất cả các thành viên phục vụ đủ thời gian và không thể bị miễn nhiệm trái với ý muốn. Thống đốc ngân hàng đảm nhiệm vị trí Chủ tịch Ủy ban.

Thống đốc Ngân hàng Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

# Thống đốc[1] Bắt đầu Kết thúc
1 Yong Suh Koo 5 tháng 6 1950 18 tháng 12 1951
2 Yoo Taik Kim 18 tháng 12 1951 12 tháng 12 1956
3 Chin Hyung Kim 12 tháng 12 1956 21 tháng 5 1960
4 Eui Hwan Pai 1 tháng 6 1960 8 tháng 9 1960
5 Ye Yong Chun 8 tháng 9 1960 30 tháng 5 1961
6 Chang Soon Yoo 30 tháng 5 1961 26 tháng 3 1962
7 Pyong Do Min 26 tháng 3 1962 3 tháng 6 1963
8 Jungwhan Rhi 3 tháng 6 1963 26 tháng 12 1963
9 Se Ryun Kim 26 tháng 12 1963 25 tháng 12 1967
10 Jin Soo Suh 29 tháng 12 1967 2 tháng 5 1970
11 Sung Whan Kim 2 tháng 5 1970 1 tháng 5 1978
12 Byonghyun Shin 2 tháng 5 1978 5 tháng 7 1980
13 Joon Sung Kim 5 tháng 7 1980 4 tháng 1 1982
14 Yeung-Ki Hah 5 tháng 1 1982 31 tháng 10 1983
15 Chang Nak Choi 31 tháng 10 1983 7 tháng 1 1986
16 Sung Sang Park 13 tháng 1 1986 26 tháng 3 1988
17 Kun Kim 26 tháng 3 1988 26 tháng 3 1992
18 Soon Cho 26 tháng 3 1992 14 tháng 3 1993
19 Myung Ho Kim 15 tháng 3 1993 23 tháng 8 1995
20 Kyung Shik Lee 24 tháng 8 1995 5 tháng 3 1998
21 Chol-Hwan Chon 6 tháng 3 1998 31 tháng 3 2002
22 Park Seung 1 tháng 4 2002 31 tháng 3 2006
23 Lee Seongtae 1 tháng 4 2006 31 tháng 3 2010
24 Kim Choong-soo 1 tháng 4 2010 31 tháng 3 2014
25 Lee Ju-yeol 1 tháng 4 2014 Nay


Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Former Governors”. Ngân hàng Hàn Quốc. Truy cập 21 tháng 9, 2014.