Ngô Tôn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngô Tôn
Wu Chun
吳尊.JPG
Ngô Tôn tại sự kiện ký tặng Super Hot vào ngày 18 tháng 9 năm 2010
Phồn thể
Giản thể
Bính âm Wú Zūn
Tên khai sinh Ngô Cát Tôn
Goh Kiat Chun ()
Tổ tiên Kim Môn, Phúc Kiến, Trung Quốc
Nghề nghiệp Ca sĩ, diễn viên, phát ngôn viên, người mẫu
Loại hình Mandopop
Nhạc cụ Trống, bộ gõ
Chất giọng Giọng nam trầm
Hãng đĩa HIM International Music (Đài Loan)(2006-2011)
WOW Music (HK)(2006-2011)
Pony Canyon (Nhật Bản)(2006-2011)
Fu Long Production Co., Ltd. (2011-nay)
Năm hoạt động 2005–nay
Hoạt động liên quan Fahrenheit (2005-2011)
Trang web chính thức Chunzone

Ngô Tôn (Trung văn phồn thể: 吳尊; Trung văn giản thể: 吳尊; bính âm: Wú Zūn, sinh ngày 10 tháng 10 năm 1979),[1] tên thật là Ngô Cát Tôn, là nam ca sĩ, diễn viên kiêm người mẫu, huấn luyện viên thể hình người Brunei gốc Đài Loan.

Anh là thành viên của nhóm nhạc Đài Loan Fahrenheit ra mắt năm 2005 và hoạt động tới tháng 6 năm 2011. Anh là thành viên lớn tuổi nhất và gia nhập muộn nhất trong nhóm. Vai trò của anh trong nhóm là đảm nhiệm giọng nam trầm. Công ty quản lý của nhóm là HIM International Music trong một tuyên bố chính thức vào ngày 22 tháng 6 năm 2011 rằng Ngô Tôn đã rời nhóm để tập trung vào công việc diễn viên và dành thêm thời gian cho gia đình.[2]

Ngô Tôn thành thạo tiếng Phổ thông, tiếng Phúc Kiến, tiếng Brunei, tiếng Anh và một ít tiếng Nhật và tiếng Quảng Đông.

Anh từng tham gia vai chính trong rất nhiều phim thần tượng nổi tiếng của Đài Loan như Hoa dạng thiếu niên thiếu nữ, Công chúa nhà tôi, Lửa bóng rổ and Nàng Juliet phương Đông.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngô Tôn từng theo học tai ngôi trường danh giá Chung Hwa Middle School ở Bandar Seri Begawan, Brunei. Anh tốt nghiệp Đại học RMIT tại Melbourne, Australia với bằng cử nhân ngành Quản trị Kinh doanh. Anh cũng từng chơi trong đội tuyển bóng rổ Quốc gia của Brunei[3]

Trước khi gia nhập nhóm Phi Luân Hải, anh làm người mẫu cho Yilin tại Taiwan và Diva Models ở Singapore. Anh cũng quản lý một phòng tập thể hình của gia đình[4] in Brunei. Vào tháng 8 năm2007, anh được chọn làm người điểu hành khách sạn Palm Garden thuộc tòa cao tầng Fitness Zone tại Brunei. Nhờ nỗ lực và thành công của mình, anh đã được nhận giải thưởng Nhà doanh nghiệp trẻ tiêu biểu của năm trong số các giải thưởng cho doanh nghiệp của châu Á Thái Bình Dương vào tháng 8.

Ngày 5 tháng 10 năm 2010, anh tuyên bố tham gia dự án phim truyền hình "Absolute Boyfriend" (Bạn trai hoàn hảo) phiên bản Đài Loan dựa theo truyện tranh cùng tên của Nhật Bản cùng với nữ diễn viên Hàn Quốc Goo Hye Sun vai nhân vật "Riiko Izawa". Sau đó anh quyết định từ bỏ dự án vì trùng lịch quay phim với dự án phim Cẩm Y Vệ trước đó.[5] Tuy nhiên vào ngày 3 thán 5 năm 2011, thành viên Uông Đông Thành được chọn là người thay thế anh tham gia vai chính trong dự án phim này.[6]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 10 năm 2013, trong buổi ra mắt cuốn tự truyện của mình Ngô Tôn tuyên bố với báo giới về việc anh đã kết hôn và đã có một con gái tên Nei Nei (Ngô Hân Di) được 3 tuổi,[7] và đứa con thứ 2 - con trai tên Mãx sinh vào 20/10/2013.[8]

Danh sách đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Fahrenheit

Với vai trò thành viên của nhóm nhạc Phi Luân Hải, anh cùng 3 thành viên còn lại cho ra mắt 4 album phòng thu tiếng Trung Quốc và 3 đĩa đơn tiếng Nhật. Mùa đại diện của anh là mùa thu mát mẻ và nhiệt độ biểu tượng là 59 độ F.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tựa đề tiếng Trung Vai Bạn diễn Nhận xét
2008 Võ hiệp Lương Chúc 武俠梁祝 Lương Sơn Bá (梁仲山) Thái Trác Nghiên
Hồ Ca
Dữ Trừng Khánh
Ti Lung
2010 Cẩm Y Vệ 錦衣衛 Judge of the Sands (大漠判官) Chân Tử Đan
Triệu Vy
Từ Tử San
Thích Ngọc Võ
2011 Đại Võ SInh 大武生 Yilong (關一龍) Từ Hy Viên
Han Geng
Nguyên Bưu
Y Năng Tịnh
Khai Tâm Ma Pháp 開心魔法 Ling Fung/Earth Magician ("土"系魔法师) Cổ Thiên Lạc
Ngô Kinh
Lâm Phong
Yan Ni
2013 Trung liệt Dương gia tướng 忠烈楊家將 Yang Liu Lang (禓六郎) Trịnh Y Kiện
Lâm Phong
Vic Zhou
An Dĩ Hiên
2014 Dương Quý Phi 杨贵妃 Li Mao, Prince of Shou (壽王) Phạm Băng Băng
Lê Minh
Trần Xung
Ninh Tịnh

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Year Tựa đề Tên Tiếng Trung Vai Bạn diễn Chú thích
2005 Chung cực nhất bang 终极一班 Tian Hong Guang (田弘光) / Wu Shi Zun (武屍尊) Jiro Wang
Calvin Chen
Aaron Yan
Danson Tang
Cameo
2006 Nàng Juliet phương Đông 東方茱麗葉 Ji Fengliang (紀風亮) / Akira Himemiya Ariel Lin
Simon Yam
Bryant Chang
Huỳnh Hồng Thắng
Hoa dạng thiếu niên thiếu nữ 花樣少年少女 Zuo Yiquan (左以泉) Ella Chen
Uông Đông Thành
Đường Vũ Triết
Nguyễn Kinh Thiên
2007 Công chúa nhà tôi 公主小妹 Nanfeng Jin (南風瑾) / Yoshiki Shido Trương Thiều Hàm
Thần Diệc Nho
George Hu
Genie Zhuo
Chung cực nhất gia 終極一家 Fire Ambassador (火焰使者) Uông Đông Thành
Thần Diệc Nho
Viêm Á Luân
Đường Vũ Triết
Khách mời
2008 Lửa bóng rổ 籃球火 Wuji Zun (無極尊) NgônThừa Húc
La Chí Tường
Hồ Vũ Uy
2011 Thiên sứ mặt trời 陽光天使 Di Yaxin (狄雅辛) Dương Thừa Lâm
2013 Thám Tử Kindaichi Và Vụ Án Ở Trường Ngục Môn 金田一 Li Byron (李白龍) Từ Nhược Tuyên
Ryosuke Yamada
Haruna Kawaguchi
Seungri
Gặp gỡ hạnh phúc 300 ngày 遇見幸福300天 Idol Vương Truyền Nhất Khách mời
2014 Kindaichi Case Files Pt. 2 金田一少年之事件簿 Li Byron (李白龍) Ryosuke Yamada
Haruna Kawaguchi
Daiki Arioka
Hiroki Narimiya

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng
Năm Giải
2006 TVB8 Awards: Bronze: Best Group
HK Metro Hits Awards: Best Foreign Newcomer
AF Golden Globes 2006: Taiwan's Most Improved Actor
2007 Top Song, TVB8 Awards: "Really Like You" 超喜歡你
Sprite Awards: Most Popular Idol Group (Taiwan Area)
Sprite Awards: "Only Have Feelings For You" 只對你有感覺 Favourite Duet Song
Sprite Awards: Best Group (Taiwan & Hong Kong Area)
13th Chinese Music Awards: Best New Group
KKBOX Music Charts: "Only Have Feelings For You" 只對你有感覺: Top 20 Songs of the Year
KKBOX Music Charts: "Hanazakarino Kimitachihe Original Soundtrack" 花樣少年少女: Best Drama Soundtrack
HITO Music Awards 2007: Best Male Group

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Trung) Wu Chun at the China Movie Database
  2. ^ (tiếng Trung) HIM International Music 吳尊無心出片,離團成定局 華研自信三人飛輪海吸金力不減 22 June 2011. Retrieved 2011-06-25
  3. ^ (tiếng Trung) Wu Chun once a national basketball player of Brunei Nov 23, 2007. Retrieved on Dec 14, 2010
  4. ^ Fitness Zone
  5. ^ (tiếng Trung) 吳尊當機器人男友 與具惠善譜戀曲 6 October 2010. Retrieved 2010-12-22
  6. ^ (tiếng Trung) Apple Daily 汪東城難甩背後靈 聞吳尊一派恍神 3 May 2011. Retrieved 2011-05-03
  7. ^ “'Wu Chun: I’m a dad'”. asianpopnews. 1 tháng 10 năm 2013. 
  8. ^ “'Wu Chun to become father again'”. Channel NewsAsia. 2 tháng 10 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]