Ngô Tôn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngô Tôn
Phồn thể 吳尊
Giản thể 吴尊
Bính âm Wú Zūn
Tên khai sinh Goh Kiat Chun (吴吉尊)
Nguyên quán  Brunei
Ngày sinh 10 tháng 10, 1979 (34 tuổi)
Nơi sinh Brunei Darussalam
Nghề nghiệp Ca sĩ, diễn viên, người mẫu
Loại hình Mandopop
Nhạc cụ Drums
Hãng đĩa HIM International Music
WOW Music
Năm hoạt động 2005–tới nay
Hoạt động liên quan Fahrenheit

Ngô Tôn tên thật là Ngô Cát Tôn | Goh Kiat Chun / Wu Zi Zun (chữ Hán phồn thể: 吳尊, giản thể: 吴尊, bính âm: Wú Zūn) là một diễn viên được biết đến nhiều qua vai diễn trong bộ phim Tokyo Juliet. Anh sinh ngày 10 tháng 10 năm 1979 tại Brunei. Sinh ra trong một gia đình rất giàu có gồm anh, ba mẹ, anh trai, chị gái. Họ sở hữu một công ty mang tên Goh Hock Kee Motors, chuyên kinh doanh xe hơi. Ngô Tôn từng tốt nghiệp đại học RMIT Australia (Quản trị kinh doanh). Trước khi tham gia lĩnh vực giải trí, anh từng làm một huấn luyện viên thể hình. Năm 2005, Ngô Tôn được người bạn giới thiệu sang Singapore làm người mẫu. Sau đó được nhà chế tác phim "Nàng Juliet phương Đông" phát hiện qua CF quảng cáo tại Đài Loan. Sau đó, anh gia nhập làng giải trí Đài Loan và là một thành viên trong Fahrenheit.

Profile[sửa | sửa mã nguồn]

- Nghệ danh: Ngô Tôn (Wu Chun / Wu Zun / 吳尊)

- Tên thật: Ngô Cát Tôn (Goh Kiat Chun / Wu Zi Zun / 吳吉尊)

- Tên thường gọi: Chun

- Tên tiếng Anh: Wu Chun / Wu Zun

- Ngày sinh: 10.10.1979

- Nơi sinh: Darussalam, Brunei

- Chiều cao: 183 cm

- Cân nặng: 73 kg

- Nhóm máu: O

- Gia đình: bố, chị, anh

- Gia đình nhỏ: Vợ , bé gái (11/10/2010) và 1 bé trai (10/10/2013)

- Nghề nghiệp: diễn viên, ca sĩ

- Chòm sao: Thiên Bình

- Trình độ học vấn: đã tốt nghiệp ĐH RMIT, Melbourme, Úc ; chuyên ngành quản trị kinh doanh

- Ngôn ngữ: tiếng Mã Lai, tiếng Anh, tiếng Phổ Thông, Hokkien

- Thành viên của nhóm nhạc: Phi Luân Hải

~ Trong Phi Luân Hải ~~

- Mùa đại diện: mùa thu

- Mức độ đại diện: 59°F (cool)

- Từ đại diện: Thần (神) - Thần thánh

~ Sở thích ~~

- Màu sắc yêu thích: xanh lá

- Món ăn yêu thích: tất cả, trừ những món nhiều dầu mỡ

- Thức uống yêu thích: Mocktail

- Film yêu thích: Brave heart

- Mùa yêu thích: mùa xuân

- Hoa yêu thích: Lilies

- Nhân vật hoạt hình yêu thích: siêu nhân

- Nơi muốn đến: New York

- Tính cách: hay quên, hay ngượng ngùng, rất coi trọng công việc

- Chun được anh rể của Trần Gia Hoa phát hiện

- Sở hữu 2 trung tâm thể hình lớn ở Brunei

- Thích ăn và ăn rất nhiều nên Chun được các thành viên còn lại trong nhóm gọi là Vua Ăn Uống

- Chun biết chơi trống

- Chun thích chơi bóng rổ (từng là tuyển thủ của đội bóng rỏ quốc gia Brunei), ăn uống, du lịch, tập thể hình, nấu ăn, đọc sách, nghe nhạc, xem film

- Được cả nhóm tôn làm "cha": vợ là Calvin, 2 con là Jiro và Aaron

- Là thành viên cuối cùng gia nhập Phi Luân Hải, trước khi nhóm nổi tíêng

- Gia cảnh giàu có, gia đình Chun là đại diện phân phối cho Mitsubishi Motors ở Brunei

- Mối tình đầu là vào năm 16 tuổi

- Chun thích một cô gái: biết tôn trọng người lớn tuổi, chân thật, có trái tim nhân hậu. Khi quen nhau thì cảm xúc là quan trọng nhất

- Nổi tiếng với đôi mắt to ươn ướt

- Người hiểu rõ Chun nhất là ba của anh. Trước kia thì ko như vậy, nhưng từ khi anh đi nước ngoài và mẹ mất

- Ăn là cách Chun giải toả stress.

- Máy tính là thứ quan trọng nhất trong phòng của Chun vì máy tính của Chun có rất nhiều dữ liệu quan trọng

- Chun tự hào về khung xương của mình nhất vì anh thấy nó khá chuẩn

- Cảm thấy mình nổi tiếng khi đc giới truyền thông viết quá nhiều, nhưng ko phải tất cả đều là sự thật

- Chun không thể sống nếu thiếu gia đình

- Thể loại nhạc yêu thích giống như nhạc film IMAX nói về lịch sử của Michael Jordan: "Michael Jordan to the max", nó khíên mọi người thích chơi bóng rổ

- Ghét nhất là muỗi

- Chun cảm giác mình là 1 người đàn ông thật sự khi anh có khả năng định trước tương tai của mình

- Chun sẽ ko bao giờ tha thứ nếu 1 người nào đó phản bội anh, và anh sẽ ko bao giờ tin vào người đó nữa

- Dùng 1 chữ tiếng Trung Quốc để miêu tả bản thân thì Chun sẽ chọn từ "Dũng" trong dũng cảm. Vì anh rất cần nhiều nghị lực để theo ngành này, tôi biết chắc những người quen biết tôi đều ko biết tôi có đủ nghị lực để theo ngành giải trí. Dù đối mặt với nhiều khó khăn nhưng nếu sợ hãi thì ko tới đâu cả.

Sự nghiệp phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm

Phim

Vai diễn

Ghi chú

Thể loại phim

2013

Trung liệt Dương gia tướng (Saving General Yang)

Dương Lục Lang

Đóng cùng Trịnh Thiếu Thu, Lâm Phong, Châu Du Dân

 Điện ảnh

2011

Khai tâm ma pháp (Magic to win)

Lăng Phong

Đóng cùng Ngô Thiên Ngữ, Ngô Kinh, Cổ Thiên Lạc, Hoàng Bách Minh

Điện ảnh

2011

Đại Võ Sinh (My Kingdom)

Quan Nhất Long

Đóng cùng Từ Hy Viên, Han Geng

Điện ảnh

2010

Thiên Sứ Mặt Trời (Sunshine Angel)

Địch Nhã Tân

Đóng cùng Dương Thừa Lâm, Uông Đông Thành

Truyền hình

2009

Cẩm y vệ

Phán quan

Đóng cùng Triệu Vy, Chân Tử Đan, Từ Tử San

Điện ảnh

2008

Kiếm điệp (Butterfly lovers)

Lương Trọng Sơn

Đóng cùng Thái Trác Nghiên và Hồ Ca

Điện ảnh

2008

Lửa bóng rổ (Hot shot)

Vô Cực Tôn (無極尊)

Đóng cùng Ngôn Thừa Húc và La Chí Tường

Truyền hình

2007

Công chúa tiểu muội (Romantic princess)

Nam Phong Cẩn (南風瑾)

Đóng cùng Trương Thiều Hàm, Thần Diệc Nho, Hồ Vũ Uy

Truyền hình

2007

Chung cực một nhà (The X-family)

Hỏa Diệm Sứ Giả (火焰使者)

Phim truyền hình

2006

Hoa dạng thiếu niên thiếu nữ (Hanakimi)

Tả Dĩ Tuyền (Mizuki Ashiya - 盧瑞莃)

Đóng cùng Trần Gia Hoa, Uông Đông Thành, Đường Vũ Triết

Truyền hình

2006

Nàng Juliette phương Đông (Tokyo Juliet)

Kỷ Phong Lượng

Đóng cùng Lâm Y Thần

Truyền hình

2005

Chung cực nhất bang (KO One)

Điền Hoằng Quang (田弘光) / Vũ Thi Tôn (武屍尊)(KO 1)

Phim truyền hình

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]