Ngôn ngữ chuẩn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngôn ngữ chuẩn (hay tiếng chuẩn, phương ngữ chuẩn, phương ngữ đã được chuẩn hóa) là một loại ngôn ngữ được sử dụng bởi một nhóm người trong các thảo luận nghiêm túc và chính thức chung của họ.[1] Ngoài ra, ngôn ngữ còn trở thành chuẩn qua quá trình chuẩn hóa, trong đó nó được miêu tả trong ngữ pháp, từ điển, và được mã hóa trong các công trình tham khảo tương tự như vậy.[1] Nói chung, ngôn ngữ trở thành ngôn ngữ chuẩn là thổ ngữ địa phương được nói ở trung tâm thương mại và chính quyền, nơi nhu cầu loại ngôn ngữ được mở rộng vượt ra khỏi tầm địa phương.

Ngôn ngữ viết chuẩn đôi khi còn được gọi bằng thuật ngữ tiếng Đức là Schriftsprache.

Các đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Việc thống nhất quốc gia về văn hóa, chính trị, xã hội đòi hỏi giọng chuẩn hóa. Vì thế ngôn ngữ chuẩn được tạo ra theo luật bất thành văn. Nói chung, ngôn ngữ chuẩn thường được thành lập khi có:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Finegan, Edward (2007). Language: Its Structure and Use (ấn bản 5). Boston, MA, USA: Thomson Wadsworth. tr. 14. ISBN 9781413030556. 

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Baugh, Albert C. and Thomas Cable. 2002. "A History of the English Language" fifth ed. (London: Routledge)
  • Blake, N. F. 1996. "A History of the English Language" (Basingstoke: Palgrave)
  • Smith, Jeremy. 1996. "An Historical Study of English: Function, Form and Change" (London: Routledge)