Ngũ căn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngũ căn (zh. wǔgēn 五根, ja. gokon, sa. pañcendriya, bo. dbang po lnga དབང་པོ་ལྔ་) được phân thành hai như sau:

  • Ngũ căn, năm giác quan. Đó là Nhãn căn, nhĩ căn, tỉ căn, vị căn, và thân căn. Trong giáo lí Duy thức, chúng được xem như là một phần của A-lại-da thức.
  • Ngũ thiện căn (zh. 五善根), năm căn lành, bao gồm:
    1. Tín căn (信根);
    2. Tinh (tiến) căn (精根);
    3. Niệm căn (念根);
    4. Định căn (定根);
    5. Huệ căn (慧 根).

Năm căn lành nầy được xếp vào trong 37 phẩm trợ đạo.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-Guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ Điển. Phật Quang Đại Từ Điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán