Người Hà Lan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Người Hà Lan
(Nederlanders)
Dutch street.jpg
cảnh thành phố Hà Lan
Tổng số dân
Người Hà Lan
16 triệu
bao gồm người có gốc Hà Lan
30 triệu
(Blue → Dutch-born)
(Green → Reported ancestry)
Khu vực có số dân đáng kể
 Hà Lan 15.186.600
(Ethnic Dutch)
472.600[1]
(Eurasia Hà Lan)
 Nam Phi est.7.000.000 (45,000)[2][3]
 Hoa Kỳ 5.087.191 (110,000)[2]
 Canada 1,000,000 (120,000)[4]
 Úc est. 310.089[5]
 Bỉ 116.970[6]
 New Zealand est. 100.000[7]
 Đức est. 128.000[8]
 Brasil est. 4.434.021[9]
Ngôn ngữ
tiếng Hà Lan
Tôn giáo
Roman Catholicism, Protestantism, Atheism, Agnosticism[10][11]

Người Hà Lan (tiếng Hà Lan: Nederlanders là dân tộc chủ yếu ở Hà Lan [12] Họ chia sẻ một nền văn hóa chung và nói tiếng Hà Lan.

Người Hà Lan, hoặc con cháu của những người Hà Lan, cũng hiện diện ở ở các cộng đồng di cư trên toàn thế giới, đặc biệt là ở Suriname, Brasil, Canada,[13] Australia,[14] South Africa,[15] New Zealand, và Hoa Kỳ.[16]

Nghệ thuật truyền thống và văn hóa của người Hà Lan bao gồm các loại hình âm nhạc truyền thống, múa, phong cách kiến trúc và quần áo, một số trong đó được công nhận trên toàn cầu. Các họa sĩ Hà Lan như Rembrandt, Vermeer và Van Gogh được tổ chức đánh giá cao.

Các tôn giáo chiếm ưu thế của người Hà Lan là Kitô giáo (cả Công giáoTin Lành), mặc dù trong thời hiện đại đa số không còn là (công khai) tôn giáo. Đáng kể tỷ lệ phần trăm của Hà Lan là tín đồ của chủ nghĩa nhân đạo, thuyết bất khả tri, chủ nghĩa vô thần hay tâm linh cá nhân[10][11].

Trong thời Trung cổ của đất thấp đã được nằm trên biên giới Pháp và Đế quốc La Mã Thần thánh, tạo thành một phần của vùng ngoại vi của mình, và các lãnh thổ khác nhau trong đó họ bao gồm trên thực tế đã trở thành gần như tự trị của thế kỷ 13[17]. Theo Habsburgs, Hà Lan đã tổ chức thành một đơn vị hành chính duy nhất, và trong thế kỷ 16 và 17 Bắc Hà Lan giành được độc lập từ Tây Ban Nha là nước Cộng hòa Hà Lan[18]] Các mức độ cao của đô thị hoá đặc trưng của xã hội Hà Lan đã được. đạt được ở một tương đối ngày đầu[19]. Trong Cộng hòa loạt đầu tiên của di cư quy mô lớn của Hà Lan ở bên ngoài châu Âu đã diễn ra.

Ngôn ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Tiếng Hà Lan

Tiếng Hà Lan là ngôn ngữ được nói bởi hầu hết người dân Hà Lan. Nó là một ngôn ngữ Tây Đức được nói bởi khoảng 22 triệu người. Ngôn ngữ này lần đầu tiên được xác nhận khoảng 500 trước Công nguyên[20], trong một văn bản quy phạm pháp luật Frankish, các Salica Lex, và có một biên bản hơn 1500 năm, mặc dù các tài liệu trước khi khoảng 1200 năm là rời rạc và không liên tục.

Là một ngôn ngữ Tây Đức, Hà Lan có liên quan đến các ngôn ngữ khác trong nhóm như Frisia, tiếng Anh và tiếng Đức. Nhiều thổ ngữ Tây Đức đã trải qua một loạt các thay đổi âm thanh. Tiếng Hà Lan không trải qua những thay đổi âm thanh và do đó có thể nói là chiếm một vị trí trung tâm trong ngôn ngữ Tây Đức.

Hậu duệ người Hà Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Phi[sửa | sửa mã nguồn]

Ở Nam Phi, người Hà Lan định cư ở Cape năm 1652. Khu định cư ban đầu được xác định là vào thời điểm khi điểm tái cung cấp và nhà ga đường cho tàu Đông Ấn Hà Lan công ty trên đường qua lại giữa Hà Lan và Đông Ấn. Trạm hỗ trợ này dần dần trở thành một cộng đồng định cư. Tuy nhiên, các cư dân nông thôn thuộc địa sớm đã bắt đầu không thích quyền lực được nắm giữ bởi Công ty Đông Ấn Hà Lan (công ty này đã ngừng chính sách nhập cư mở của thuộc địa, thương mại độc quyền, kết hợp các quyền hạn hành chính, lập pháp và tư pháp vào một cơ quan, yêu cầu những người nông dân trồng loại cây gì, đòi hỏi một lượng lớn cống nộp của mỗi vụ thu hoạch nông dân, và quấy rối họ.)

Từ từ những người nông dân đã rời bỏ Cape, cuối cùng trở thành được gọi là 'trekboers', và các khu định cư tiến sâu hơn vào Nam Phi và Namibia. Ngày nay, người Phi gốc Hà Lan và Cape Hà Lan được gọi chung là Afrikaners, trong khi con cháu của Cape Hà Lan và phụ nữ da đen địa phương được biết đến như là Basters.

Ngôn ngữ chính của họ là tiếng Affrikan, một ngôn ngữ có nguồn gốc từ Hà Lan[21][22][23][24] và được xem là một phương ngữ của Hà Lan cho đến cuối thế kỷ 19 khi nó trở thành công nhận như một ngôn ngữ khác nhau.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Theo nghiên cứu năm 1990 bởi Statistics Netherlands có 472.600 người Indonesia gốc Hà Lan sinh sống ở Hà Lan. Họ là hậu duệ của người Hà Lan và người bản xứ Indonesia.
  2. ^ a ă Dutch-born 2001, Figure 3 in DEMOS, 21, 4. Nederlanders over de grens, Han Nicholaas, Arno Sprangers. [1]
  3. ^ Căn cứ vào việc cộng giữa dân số Afrikaner và dân da màu.
  4. ^ 210,000 emigrants since World War II, after return migration there were 120,000 Netherlands-born residents in Canada in 2001. DEMOS, 21, 4. Nederlanders over de grens, Han Nicholaas, Arno Sprangers. [2]
  5. ^ 20680-Ancestry (full classification list) by Sex - Australia" (Microsoft Excel download). 2006 Census. Australian Bureau of Statistics. Retrieved 2008-06-02.
  6. ^ Number of people with the Dutch nationality in Belgium as reported by Statistic Netherlands (tiếng Hà Lan)
  7. ^ New Zealand government website on Dutch-Australians.
  8. ^ Federal Statistics Office - Foreign population
  9. ^ Dutch government website on Dutch-Brazilians.
  10. ^ a ă “CBS statline Church membership”. Statline.cbs.nl. 15 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2010. 
  11. ^ a ă Religion in the Netherlands. (tiếng Hà Lan)
  12. ^ Autochtone population at 1 January 2006, Central Statistics Bureau, Integratiekaart 2006, (external link) This includes the Frisians as well.
  13. ^ Căn cứ vào Statistics Canada, Canada 2001 Census.Link to Canadian statistics.
  14. ^ “2001CPAncestryDetailed (Final)” (PDF). Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2010. 
  15. ^ Based on figures given by Professor JA Heese in his book Die Herkoms van die Afrikaner (The Origins of Afrikaners), who claims the modern Afrikaners (who total around 4.5 million) have 35% Dutch heritage. How 'Pure' was the Average Afrikaner?
  16. ^ According to Factfinder.census.gov
  17. ^ Winkler Prins Geschiedenis der Nederlanden I (1977), p. 150; I.H. Gosses, Handboek tot de staatkundige geschiedenis der Nederlanden I (1974 [1959]), 84 ff.
  18. ^ The actual independence was accepted by in the 1648 treaty of Munster, in practice the Dutch Republic had been independent since the last decade of the 16th century)
  19. ^ D.J. Noordam, "Demografische ontwikkelingen in West-Europa van de vijftiende tot het einde van de achttiende eeuw", in H.A. Diederiks e.a., Van agrarische samenleving naar verzorgingsstaat (Leiden 1993), 35-64, esp. 40
  20. ^ "Maltho thi afrio lito" is the oldest attested (Old) Dutch sentence, found in the Salic Law, a legal text written around 500 AD.(Source; the Old Dutch dictionary) (tiếng Hà Lan)
  21. ^ “Retrieved 12 April 2010”. Omniglot.com. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2010. 
  22. ^ Encyclopædia Britannica. “Retrieved 12 April 2010”. Britannica.com. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2010. 
  23. ^ “Retrieved 12 April 2010”. Dutchtoday.com. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2010. 
  24. ^ “Retrieved 12 April 2010”. Lycos.com. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2010.