Người Triều Tiên
| Người Triều Tiên 한민족(韓民族) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng dân số | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
78 triệu (ước) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Khu vực đông người sinh sống | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
korean ancestry/overseas korean Source : Korea Ministry of Foreign Affairs and Trade 외교통상부 [1] |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngôn ngữ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| người nói tiếng Triều Tiên: 80 triệu[1] | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tín ngưỡng | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Không tôn giáo, Phật giáo, Thiên Chúa giáo, Shamanism, Chondogyo (indigenous), Khổng giáo, Đạo giáo, khác |
Người Triều Tiên là một dân tộc Đông Á, phần lớn sống ở bán đảo Triều Tiên và nói tiếng Triều Tiên.
Người Triều Tiên ở Hàn Quốc tự gọi mình là Hangukin, Hanin hoặc Hanguk saram, nghĩa là "người Hàn Quốc". Còn người Triều Tiên ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên tự gọi minh là Chosŏn-in, nghĩa là "người Triều Tiên".
Người Triều Tiên có nguồn gốc từ các tộc người sử dụng hệ ngôn ngữ Altai, gần gũi với người Mông Cổ, người Tungus, người Turk và một số dân tộc Trung Á. Những bằng chứng khảo cổ học cho thấy người Triều Tiên cổ là người thuộc ngữ hệ Altai từ miền trung nam Siberi di cư tới bán đảo Triều Tiên trong thời gian từ cuối thời kỳ đồ đá mới tới đầu thời kỳ đồ đồng.
Những bằng chứng khoa học hiện đại cho thấy người Triều Tiên rất thuần chủng.