Người Israel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tranh khảm về 12 chi tộc Israel trên tường một hội đường ở Jerusalem.

Người Israel (tiếng Hebrew: בני ישראל, Bnai Yisraʾel, dịch nghĩa: "con cái của Israel") là một dân tộc Semit nói tiếng Hebrew tại vùng Cận Đông cổ đại, định cư tại vùng đất thuộc Canaan trong thời kỳ bộ lạc và quân chủ (từ thế kỷ 15 tới thế kỷ 6 TCN).

Thuật ngữ Kinh thánh "người Israel", còn được gọi là "mười hai chi tộc" hoặc "con cái Israel", mang cả hai nghĩa là hậu duệ trực tiếp của tổ phụ Jacob (Israel) cũng như là cư dân của Vương quốc Israel và Judah thống nhất.[1] Trong giai đoạn hậu lưu đày bắt đầu từ thế kỷ 5 TCN, hai nhóm còn sót lại được biết đến của các chi tộc Israel dần được gọi là người Do Tháingười Samaria, sinh sống trên các lãnh thổ tương ứng là Judea & GalileaSamaria.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]