Người Jino

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Người Jino
Điệu múa của người Cơ Nặc
Tổng số dân
20.900-22.000
Khu vực có số dân đáng kể
Trung Quốc: Vân Nam
Ngôn ngữ
tiếng Cơ Nặc
Tôn giáo
Vật linh, Phật giáo
Dân tộc thiểu số có liên quan
Di, Thái, Khương

Người Jino (giản thể: 基诺族, phồn thể: 基諾族; bính âm: Jīnuò zú, Hán việt:Cơ Nặc tộc); tên tự gọi: tɕyno hay kyno là một nhóm sắc tộc sử dụng ngôn ngữ thuộc ngữ tộc Tạng-Miến. Họ được CHND Trung Hoa chính thức công nhận như là một dân tộc trong số 56 dân tộc tại Trung Quốc. Dân tộc này chủ yếu sinh sống tại châu tự trị Tây Song Bản Nạp của tỉnh Vân Nam.

Phân bố dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây liệt kê sự phân bố dân cư của người Cơ Nặc ở cấp huyện, theo số liệu của điều tra dân số Trung Quốc năm 2000.

Huyện, thị, quận Châu, địa cấp thị Tỉnh Dân số Phần trăm (%)
Cảnh Hồng (景洪) Tây Song Bản Nạp Vân Nam 19.250 92,11
Mãnh Lạp (勐腊/勐臘) Tây Song Bản Nạp Vân Nam 897 4,29
Quan Độ (官渡) Côn Minh Vân Nam 119 0,57
Tư Mao (思茅) Phổ Nhị Vân Nam 82 0,39
Mãnh Hải (勐海/勐海) Tây Song Bản Nạp Vân Nam 52 0,25
Ngũ Hoa (五华/五華) Côn Minh Vân Nam 47 0,23
Tây Sơn (西山) Côn Minh Vân Nam 47 0,23
Ninh Nhị (宁洱/寧洱) Phổ Nhị Vân Nam 26 0,12
Trấn Khang (镇康/鎮康) Lâm Thương Vân Nam 23 0,11
Khác 356 1,7

Ngôn ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

tiếng Cơ Nặc
[ʨyno], [kino]
Khu vực Miền nam Vân Nam (Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa)
Tổng số người nói 14.000
Ngữ hệ Hán-Tạng
  • Tạng-Miến
    • Ngữ quần Miến-Di
      • Ngữ chi Di
        • tiếng Cơ Nặc
Phân nhánh
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2 sit
ISO 639-3 cả hai:
jiu — Du Lạc Cơ Nặc
jiy — Bổ Viễn Cơ Nặc

Tiếng Cơ Nặc thuộc nhánh Lô Lô (Di) của ngữ tộc Tạng-Miến. Theo SIL International, hai phương ngữ Cơ Nặc là Du Lạc (13.000 người dùng) và Bổ Viễn (1.000 người dùng) không phải là dễ hiểu tương hỗ đối với nhau. Ngôn ngữ này không có chữ viết chính thức. Phần lớn người Cơ Nặc cũng nói bằng một trong các ngôn ngữ Thái và/hoặc tiếng Trung.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]