Người Na Uy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Người Na Uy
nordmenn
Tổng số dân
12 triệua[cần dẫn nguồn]
(0,17% dân số thế giới) a
Khu vực có số dân đáng kể
 Na Uy[a]:4,305,886[1]
 Hoa Kỳ 4.712.232 [2]
 Canada[a] 521.390[3]
 Brasil[a] 465.441[4]
 Anh Quốc[a][b]

13.798[5]

also c. 42,000 Orcadians and Shetlanders
 Thụy Điển[a] 48.385[6][7]
 Úc 32.850[8][9]
 Đan Mạch 16.320[10]
Ngôn ngữ

tiếng Na Uy
Các ngôn ngữ có mối liên quan chặt chẽ (hiểu lẫn nhau) bao gồm tiếng Đan Mạchtiếng Thụy Điển. Các ngôn ngữ khác có liên quan bao gồm tếng Faroetiếng Iceland, và đến một mức độ thấp hơn, tất cả các ngôn ngữ gốc Đức

Người Mỹ gốc Na Uy: Trong lịch sử tiếng Na Uy, nhưng sau đó tiếng Anh do Mỹ hóa người nhập cư.
Tôn giáo
Chủ yếu Luther và gần đây là Chủ nghĩa thế tục. Cũng xem tôn giáo ở Na Uy. Trong lịch sử là ngoại giáo Na Uy Chú thích trống (trợ giúp) 
Dân tộc thiểu số có liên quan
Faroese, người Iceland, người Đức/người Áo,[11] người Đan Mạch, người Hà Lan, người Thụy Điển, người Shetland, người Orcadia, người Scotland, người Anh, người Norman
Other Germanic
Cước chú

a. ^ Does not include people of Faroese, Icelandic, Orcadian or Shetlandic ancestry. Does include persons with partial Norwegian ancestry.

b. ^ Note that there are millions of Britons of Scandinavian ancestry and ethnicity, though mixed with others.

Người Na Uy (tiếng Na Uy: nordmenn) là một dân tộc tạo nên một quốc gia và có nguồn gốc bản địa Na Uy. Họ có chung nền văn hóa và nói tiếng Na Uy. Người Na Uy và hậu duệ người Na Uy hiện diện ở các cộng đồng di cư trên khắp thế giới, số lượng đáng kể ở Hoa Kỳ, Canada, AustraliaBrazil.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]