Người Tajik (Trung Quốc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Người Tajik (Trung Quốc)
Tổng số dân
41.028 (Trung Quốc)[1] 1,000~2,000 (Tajikistan, Sarikoli)[2]
Khu vực có số dân đáng kể
Huyện tự trị dân tộc Tajik Taxkorgan
Ngôn ngữ
Tiếng Sarikol, Tiếng Wakh
Tôn giáo
Ismailism

Người Tajik (Trung Quốc) (Sariquli Tajik: tudʒik, Tujik; Giản thể: 塔吉克族, Bính âm: Tǎjíkè Zú, Hán Việt: Tháp Cát Khắc tộc, là một nhóm dân tộc sống ở Khu tự trị Uyghur Tân Cương tại Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Họ được công nhận là 1 trong 56 dân tộc chính thức được chính quyền Trung Quốc công nhận.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Người Tajik ở Trung Quốc có khoảng 41.028 (2000). Họ sinh sống tại miền tây Tân Cương và 60% tập trung tại Huyện tự trị dân tộc Tajik Tashkurgan. mặc dù tên gọi "Tajik" được dùng để chỉ họ, người Tajik tại Trung Quốc không nói được tiếng Tajik (một phương ngữ của tiếng Ba Tư). Đầu thế kỷ 20 những nhà thám hiểm đến khu vực đã gọi họ là người Sarikol,[3][4] "Người Tajik miền núi, "[5] hay Ghalcha.[6]

Tôn giáo[sửa | sửa mã nguồn]

Người Tajik tại Trung Quốc theo giáo phái Nizari Ismail của Hồi giáo Shia.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Tajik Ethnic Group”. China.org.cn. 21 tháng 6 năm 2005. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2007. 
  2. ^ Pam Arlund (2000). “Research on Bilingual Phenomenon of Tajiks in Kashgar Prefecture”. Language and Translation 61 (1): 12. ISSN 1001-0823. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2009. 
  3. ^ A Journey of Geographical and Archarological Exploration in Chinese Turkestan A Stein - 1904 - [sn] ... 15,800 feet above the sea), into Chinese territory on the Taghdumbash Pamir, using the yaks of the Sarikoli herdsmen...
  4. ^ The Heart of a Continent - Younghusband -...an encampment belonging to a Sarikoli, who very kindly asked me to have some refreshment... (pg 242)
  5. ^ Through the Unknown Pamirs; the Second Danish Pamir Expedition 1898-99 By Ole Olufsen
  6. ^ Denis Crispin Twitchett, John King Fairbank (1977). The Cambridge history of China, Volume 10. Cambridge University Press. tr. 71. ISBN 0521214475. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2011.