Người mị dân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Người mị dân là một nhà chính trị gia, người có tài hùng biện rất mãnh liệt để lôi kéo sự ủng hộ của tầng lớp nghèo và ít học để lấy được quyền lực qua cảm xúc, thành kiến và sự thờ ơ. Người mị dân thường kêu gọi và thuyết phục dân hành động cấp bách và thường thay vì suy nghĩ kỹ để tạo ra một chính sách vẹn toàn hơn. Người mị dân còn thường hay ủng hộ giải quyết mâu thuẫn qua vũ lực và họ thường lợi dụng điểm đó để bêu xấu và rêu rao những đối thủ của mình là kẻ yếu hèn. Những kẻ mị dân đã xuất hiện từ rất sớm như từ năm 410 trước công nguyên dưới thời dân chủ Athena. Họ là những kẻ đã lợi dụng điểm yếu của chính sách dân chủ bởi vì quyền lực cuối cùng thật ra là thuộc về người dân. Không có gì có thể ngăn cản quyền lực đến tới người có thể kêu gọi được sự ủng hộ của tầng lớp bình dân, là tầng lớp đông đảo nhất.

Từ nguyên học[sửa | sửa mã nguồn]

Mị (魅) theo từ điển Thiều Chửu có nghĩa là "Làm cho mê hoặc, làm mê muội". Mị dân (媚民) là "a dua, nịnh nọt, tỏ ra gần, lấy lòng dân".

Định nghĩa ngày nay[sửa | sửa mã nguồn]

Mị dân, hay quyến rũ dân là người nhân dịp thuận lợi, công khai quảng bá cho một mục tiêu chính trị bằng cách tâng bốc đám đông, hấp dẫn họ bằng cách đánh động cảm tính, bản năng và thành kiến ​​của họ, ngoài ra còn có thể kích động, nói dối hoặc phóng đại hay là đơn giản hoá một sự kiện (sự thật) thô thiển quá mức; mục tiêu mà người đó muốn thực hiện thì được đánh đồng như là mục tiêu của tất cả "những người tốt", và cách mà người đó thể hiện hoặc đề nghị thi hành cho thấy như đó là cách thức duy nhất có thể

—Martin Morlock, 1977[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ : Hohe Schule der Verführung. Ein Handbuch der Demagogie. Econ Verlag, Wien/Düsseldorf 1977, ISBN 3-430-16823-6, trang 24