Ngữ pháp tiếng Việt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngữ pháp tiếng Việt là những đặc điểm của tiếng Việt theo các cách tiếp cận ngữ pháp khác nhau: tiếp cận ngữ pháp cấu trúc hay tiếp cận ngữ pháp chức năng. Phần dưới đây chủ yếu trình bày các yếu tố thuộc lý thuyết ngữ pháp chức năng.

Mục lục

Từ loại, cụm từ, cấu tạo từ[sửa | sửa mã nguồn]

Từ loại[sửa | sửa mã nguồn]

Cho đến ngày nay, chủ yếu có hai phương pháp phổ biến để phân định từ loại: phân chia từ vựng của một ngôn ngữ thành hai lớp khái quát là thực từhư từ; hoặc phân chia từ vựng thành nhiều lớp cụ thể hơn với các đặc trưng xác định hơn. Đây là các cách phân chia của ngữ pháp truyền thống châu Âu. Lịch sử nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt có hai xu hướng: một xu hướng cho rằng từ vựng tiếng Việt không được định loại vì chúng không có một dấu hiệu hình thức nào cả, nói cách khác là không tồn tại từ loại trong tiếng Việt. Tuy nhiên số đông các nhà nghiên cứu tiếng Việt vẫn cho rằng tiếng Việt vẫn có từ loại và tồn tại những dấu hiệu khách quan để định loại. Và việc phân loại cũng theo hai cách: phân biệt thực từ và hư từ; phân biệt thành những lớp ngữ pháp cụ thể. Hiện nay trong tiếng Việt có thể phối hợp hai cách phân loại này.

Việc phân định từ loại tiếng Việt theo cách thứ hai thành những lớp từ cụ thể chủ yếu căn cứ vào ba tiêu chuẩn:

  1. Ý nghĩa khái quát: có tác dụng tập hợp các từ có cùng kiểu ý nghĩa khái quát thành các lớp (và lớp con); ví dụ như ý nghĩa về sự vật, về hành động, về trạng thái, về tính chất, về quan hệ,...; đến lượt ý nghĩa khái quát về sự vật lại được chia nhỏ thành ý nghĩa khái quát về vật thể (ví dụ các từ nhà, cửa, cây...), về chất thể (ví dụ nước, khí, muối...), v.v...
  2. Khả năng kết hợp, được hiểu ở ba mức độ như sau:
    1. Khả năng kết hợp của từ đang xét với một hay một số hư từ, từ đó nói được bản tính từ loại của từ đang xét. Những hư từ trong trường hợp này được gọi là các chứng tố. Và với chứng tố, thường chỉ xác định được ba lớp từ chính trong tiếng Việt là: lớp danh từ, lớp động từ và lớp tính từ. Ví dụ: những từ có thể đứng trước các chỉ định từ này, nọ thì thuộc lớp danh từ; những từ có thể đứng sau đang, vẫn... thì thuộc lớp động từ; những từ đứng sau rất thường thuộc lớp tính từ.
    2. Khả năng kết hợp của từ đang xét được đặt trên cơ sở cách cấu tạo của cụm từ chính phụ. Với cách này, có thể xác định thêm lớp các phó từ của động từ (có nét gần gụi với các phụ từ và một số trạng từ adverd ngôn ngữ châu Âu).
    3. Khả năng kết hợp từ với từ, không chỉ tính đến các yếu tố không nằm trong cụm từ, thông qua các tiêu chuẩn sau: khả năng làm đầu tố trong cụm từ chính phụ; khả năng làm yếu tố mở rộng trong cụm từ chính phụ; không tham gia vào cụm từ chính phụ, chỉ xuất hiện ở bậc câu nhưng có thể có quan hệ với cụm từ chính phụ trong các trường hợp cụ thể.
  3. Chức vụ ngữ pháp: Khả năng giữ chức vụ ngữ pháp trong một câu thường được dùng như một tiêu chuẩn hỗ trợ cho việc phân định từ loại.

Động từ[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: động từ

Động từ là những từ dùng để chỉ hành động, tráng thái của sự vật

Ví dụ: ăn, đi, ngủ, bơi...

Động từ tình thái[sửa | sửa mã nguồn]

Là những động từ đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.

Ví dụ: đành, bị, được, dám, toan, định,...

Động từ chỉ hoạt động, trạng thái[sửa | sửa mã nguồn]

Là những động từ không đòi hỏi động từ khác đi kèm.

Ví dụ: ăn, làm, chạy, nhảy, múa. ca, hát

Danh từ[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: danh từ

Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,...

Ví dụ: con trâu, mưa, mây, giáo viên, kỹ sư, con, thúng...

Danh từ chỉ sự vật[sửa | sửa mã nguồn]

Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm,...

Ví dụ: giáo viên, cây bút, cuộc biểu tình,...

Danh từ chung[sửa | sửa mã nguồn]

Danh từ chung là tên gọi của một loại sự vật.

Ví dụ: thành phố, học sinh, cá,...

Danh từ riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương,...

Ví dụ: Hà Nội, Phong, Lan,...

Danh từ chỉ đơn vị[sửa | sửa mã nguồn]

Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật.

Ví dụ: nắm, mét, mớ, lít, bầy, gam,...

Danh từ chỉ đơn vị chính xác[sửa | sửa mã nguồn]

Ví dụ: mét, lít, gam, giây,...

Danh từ chỉ đơn vị ước chừng[sửa | sửa mã nguồn]

Ví dụ: nắm, mớ, bầy, đàn,...

Tính từ[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: tính từ

Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái.

Ví dụ: xinh, vàng, thơm, to, giỏi,...

Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối[sửa | sửa mã nguồn]

Là những tính từ không thể kết hợp với từ chỉ mức độ.

Ví dụ: vàng hoe, vàng lịm, xanh nhạt,...

Tính từ chỉ đặc điểm tương đối[sửa | sửa mã nguồn]

Là những tính từ có thể kết hợp với từ chỉ mức độ.

Ví dụ: tốt, xấu, ác,...

Đại từ[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: đại từ

Đại từ là một từ dùng để thay thế cho một danh từ hoặc một đại từ khác.

Ví dụ: tôi, anh, chị, em, ông, bác, ấy,chúng em, chúng ta, chúng tôi, họ,..... v.v.

Số từ[sửa | sửa mã nguồn]

Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật

Ví dụ:sáu, bảy, một,...

Lượng từ[sửa | sửa mã nguồn]

Lượng từ là những từ chỉ lượng nhiều hay ít của sự vật.

Ví dụ: những, cả mấy, các,...

Chỉ từ[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật,nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian và thời gian

Ví dụ:ấy, đây, đấy,...

Trợ từ[sửa | sửa mã nguồn]

Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

Ví dụ:những, có, chính, đích, ngay,...

Thán từ[sửa | sửa mã nguồn]

Thán từ là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc,tình cảm của người nói hoặc dùng để gọi đáp

Ví dụ:a, ái, ơ, ô hay, này, ơi,...

Tình thái từ[sửa | sửa mã nguồn]

Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn,câu cầu khiến,câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói

Ví dụ:à, hử, đi, thay, sao, à, nhé,...

Giới từ[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: giới từ

Giới từ là từ dùng để thể hiện sự liên quan giữa các từ loại trong câu

Ví dụ: của (quyển vở của tôi), ở (quyển sách để ở trong cặp),...

Quan hệ từ[sửa | sửa mã nguồn]

Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ giữa các bộ phận của câu hay giữa câu trong đoạn văn

Ví dụ: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở,...

Quan hệ từ bao gồm giới từ (chỉ quan hệ chính phụ), liên từ (chỉ quan hệ đẳng lập).

Cặp quan hệ từ[sửa | sửa mã nguồn]

Cặp quan hệ là những quan hệ từ dùng để nối các vế câu trong một câu với nhau, ví dụ:

Tuy Lan học giỏi nhưng bạn ấy không hề kiêu căng. (cặp quan hệ từ tuy...nhưng)

Có bốn loại cặp quan hệ từ thường gặp là:

Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả: Vì... nên, do... nên, nhờ... mà,...
Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả, điều kiện - kết quả: Nếu... thì, hễ... thì,...
Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản là: Tuy... nhưng, mặc dù... nhưng...
Cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tăng tiến là: Không những... mà, không chỉ... mà...

Cặp từ hô ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Cặp từ hô ứng là những cặp phó từ, chỉ từ, hay đại từ thường đi đôi với nhau, và hay dùng để nối vế trong các câu ghép.

Ví dụ: vừa...đã...; đâu... đấy...; sao... vậy.

Nối vế trong câu ghép: Trời vừa hửng sáng, Lan đã chuẩn bị đi học.

Phó từ[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: phó từ

Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ.

Ví dụ: đã, rất, cũng, không còn, lắm, đừng, qua, được,...

Phó từ đứng trước động từ, tính từ[sửa | sửa mã nguồn]

Những phó từ này thường bổ sung một số ý nghĩa liên quan đến hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ hoặc tính từ như: quan hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu khiến.

Ví dụ: đã, rất, cũng, chưa, đừng,...

Phó từ đứng sau động từ, tính từ[sửa | sửa mã nguồn]

Những phó từ này thường bổ sung một số ý nghĩa liên quan đến hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ hoặc tính từ như: mức độ, khả năng, kết quả và hướng.

Ví dụ: lắm, được, qua...

Những phó từ thường gặp: đã, đang, cũng, sẽ, vẫn, còn, đều, được, rất, thật, lắm, quá...

Cụm từ[sửa | sửa mã nguồn]

Cụm danh từ[sửa | sửa mã nguồn]

Cụm danh từ là một nhóm các danh từ đi chung với nhau để làm thành một danh từ chung

Ví dụ:ba thúng gạo nếp,ba con trâu đực,...

Cụm động từ[sửa | sửa mã nguồn]

Cụm động từ là tổ hợp từ do động từ và các từ khác đi kèm tạo thành

Ví dụ:đùa nghịch ở sau nhà,...

Cụm tính từ[sửa | sửa mã nguồn]

Cụm tính từ là tổ hợp từ do tính từ và các từ khác đi kèm tạo thành

Ví dụ:vẫn còn đang trẻ như một thanh niên,...

Cấu tạo từ[sửa | sửa mã nguồn]

Từ đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Là từ chỉ gồm một tiếng, có nghĩa, có thể đứng độc lập một mình.

Ví dụ: Ăn, ngủ, cấy,truyện...

Từ phức[sửa | sửa mã nguồn]

Là từ gồm hai hay nhiều tiếng, có nghĩa.

Ví dụ: ăn uống, ăn nói, nhỏ nhẹ, con cháu...

Từ láy[sửa | sửa mã nguồn]

Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm giữa các tiếng lại với nhau.

Ví dụ: lom khom, ồm ồm, tan tác...

Từ láy toàn bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Là từ láy có các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn (cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối).

Ví dụ:đăm đăm, lâng lâng, xinh xinh, xa xa...

Từ láy bộ phận[sửa | sửa mã nguồn]

Là từ láy mà giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.

Ví dụ: nức nở, tức tưởi, lặng lẽ, nhảy nhót...

Từ ghép[sửa | sửa mã nguồn]

Là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau.

Ví dụ: ăn học, ăn nói, ăn mặc, ăn xổi...

Từ ghép chính phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.

Ví dụ:xanh ngắt, nụ cười , nhà ăn , bà ngoại , bút chì ....

Từ ghép đẳng lập[sửa | sửa mã nguồn]

Là từ ghép không phân ra tiếng chính, tiếng phụ. Các tiếng bình đẳng với nhau.

Ví dụ: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, bàn ghế,...

Câu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Là câu chỉ có một vế câu.Cần phân biệt câu đơn với câu ghép và câu mở rộng thành phần. Câu đơn thường có một chủ ngữ, một vị ngữ và có thể có một hoặc nhiều trạng ngữ nhưng có một số trường hợp câu đơn không xác định được chủ ngữ vị ngữ. Đó là trường hợp của câu đơn đặc biệt. VD: Câu đơn: Trời mưa. (C-V)

Câu ghép[sửa | sửa mã nguồn]

Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại (thường là hai vế), mỗi vế câu thường có cấu tạo giống câu đơn (có đủ cụm Chủ - Vị) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những câu khác. Các câu ghép bắt buộc phải có hai cụm chủ - vị trở lên[1] Hai vế của câu ghép được nối với nhau bằng nhiều cách. Nhưng cách cơ bản nhất là nối trực tiếp, nối bằng quan hệ từ và cặp từ hô ứng.

Câu ghép đẳng lập[sửa | sửa mã nguồn]

Là câu ghép được nối với nhau bằng cách sử dụng cách nối trực tiếp.

Ví dụ: Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.

Câu ghép chính - phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Là câu ghép được nối với nhau bằng cách sử dụng quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng.

Ví dụ: Nếu em học giỏi thì ba mẹ em sẽ rất mừng.

Câu đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Câu đặc biệt là câu không có C-V.(thường có !) Ví dụ : Ôi trời!

Liên kết câu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu chủ động[sửa | sửa mã nguồn]

Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động)[2].

Câu chủ động và câu bị động là hai hình thức câu chủ yếu của mọi ngôn ngữ trong văn nói cũng như văn viết.

Câu chủ động có một chất giọng chủ động thường được sử dụng nhiều trong văn nói hay giao tiếp. Câu chủ động cũng xuất hiện trong các loại văn bản, tiểu thuyết, truyện ngắn, ký... nhưng sẽ không hay bằng câu bị động. Có thể sử dụng loại câu này tùy ý trong văn nói hay văn viết.

Câu bị động[sửa | sửa mã nguồn]

Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động).

Ngược lại với câu chủ động,câu bị động là câu có một chất giọng thụ động được sử dụng trong văn viết nhiều hơn trong văn nói bình thường và được dùng để viết trong các loại văn bản nhiều hơn các loại câu khác. Câu bị động có mặt hầu hết trong các báo chí (tạp chí) hơn là trong các loại câu truyện như tiểu thuyết (truyện ngắn, một số loại ký...) nhưng hầu hết các nhà báo và nhà văn tiểu thuyết sử dụng những câu này rất hay và rất linh hoạt (dùng các phép ẩn dụ, biền ngẫu...). Tuy nhiên, một số loại câu bị động lại được dùng trong văn để viết các bài viết về khoa học và công nghệ. Những bài bào viết về thông tin khoa học thường có chứa nhiều thể loại câu bị động hơn các loại câu khác.

Không nên sử dụng câu bị động trong văn nói trừ khi có một lý do chính đáng và hợp lý.

Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động[sửa | sửa mã nguồn]

Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (và ngược lai) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn văn thành một mạch văn thống nhất.

Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị, hay được vào sau từ (cụm từ) ấy.

Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.

Một số ví dụ ở các câu chủ động và bị động:

  • Lưu ý: Không phải câu nào có các từ được, bị cũng là câu bị động.
Khi chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động, chú ý tới sắc thái nghĩa của câu khi dùng từ bị hay được.

Câu bị động thường được sử dụng khi các chủ thể hoạt động chưa rõ ràng, chưa biết, hay không cần thiết.

Ví dụ:

Tất cả cánh cửa chùa được làm bằng gỗ lim.

Chiếc xe đạp ấy được sản xuất tại Việt Nam.

Câu bị động thường được sử dụng khi chủ ngữ được biết, nhưng người nói/người viết không muốn nói đến nó.

Ví dụ:

Cô ấy đã được khuyên một lời khuyên xấu.

Một sai lầm đã được thực hiện.

Câu bị động thường được sử dụng khi người nói/người viết muốn nhấn mạnh một kết quả:

Ví dụ:

Hàng nghìn người đã bị giết bởi trận động đất.

Câu bị động thường được sử dụng khi người nói/người viết muốn giữ cùng một chủ ngữ cho hai hoặc nhiều động từ nhưng trường hợp này sẽ không thực hiện được nếu cả hai động từ cùng ở một thể (chủ động hay bị động).

Ví dụ, người nói sẽ sử dụng câu b chứ không phải là câu a để điền vào chỗ ba chấm trong đoạn văn trong trường hợp dưới đây (cả hai câu đều chính xác:.

Một tiếng nổi lên kinh ngạc. Cả lớp sững sờ. Em tôi là chi đội trưởng, là "vua toán" của lớp từ mấy năm nay..., tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến. (Trích sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập hai, trang 57).

a. Mọi người yêu mến em.

b. Em được mọi người yêu mến.

Hầu hết các câu bị động đều không có chủ thể hoạt động; tất cả các câu chủ động đều có chứa chủ thể hoạt động

Chủ thể hoạt động là một chủ ngữ của động từ chủ động. Trong các ví dụ ở câu trên, các chủ thể hoạt động đều có mặt trong tất cả các câu chủ động, còn các câu thụ động thì không có chứa một chủ thể hoạt động.

Khi một câu có chứa một chủ thể hoạt động, nó nằm sau động từ. Ví dụ:

Tiếng Anh được nói bởi họ.

Trong những câu sau đây, các danh từ "Những giáo viên" là các chủ thể hoạt động trong cả hai câu. "Những giáo viên" cũng là chủ ngữ của câu chủ động. Nhưng "kỳ thi" là chủ ngữ của câu bị động.

Chủ động: Những giáo viên chuẩn bị cho kỳ thi.

Bị động: Kỳ thi được chuẩn bị bởi những giáo viên.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trích sách giáo khoa Tiếng Việt 5, tập hai, trang 8.
  2. ^ Trích sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập hai, trang 57

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Diệp Quang Ban, Ngữ pháp tiếng Việt, Nhà xuất bản Giáo dục, 2005.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]