Ngựa Yukon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngựa Yukon
Equus ferus lambei.jpg
Phục dựng lại ngựa Yukon, dựa trên một hộp sọ
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Perissodactyla
Họ (familia) Equidae
Chi (genus) Equus
Loài (species) E. lambei
Danh pháp hai phần
Equus lambei
Hay, 1917

Equus lambei (tên gọi thông thường bao gồm Ngựa YukonNgựa hoang Yukon[1]) là một loài tuyệt chủng của chi Equus. Equus lambei dao động trên toàn Bắc Mỹ cho đến khoảng 10.000 năm trước đây. Nó có thể là giống như loài ngựa Tarpan đã tuyệt chủng hay ngựa Przewalski con sinh tồn.[cần dẫn nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ C. R. Harington with Donna Naughton biên tập (2003). Annotated Bibliography of Quaternary Vertebrates of Northern North America: With Radiocarbon Dates. University of Toronto Press.  pages 73, 99