Ngan cánh trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngan cánh trắng

Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Aves
Bộ (ordo): Anseriformes
Họ (familia): Anatidae
Chi (genus): Cairina
Loài (species): C. scutulata
Tên hai phần
Cairina scutulata
(Müller, 1842)

Ngan cánh trắng (danh pháp khoa học: Cairina scutulata) là một loài ngan, thông thường được đặt trong chi Cairina và coi là có quan hệ họ hàng gần với các loài trong phân họ Anatinae. Tuy nhiên, phân tích các chuỗi mtADN cytochrome bNADH dehydrogenaza[1] và kiểu phân bố địa sinh học lại chỉ ra rằng sự tương đồng về mặt giải phẫu với ngan bướu mũi (Cairina moschata) chỉ là biểu hiện bề ngoài. Vì thế, để chính xác hơn thì loài này có lẽ cần được đặt vào chi độc loài cũ của nó, với danh pháp Asarcornis scutulata, dường như không có quan hệ họ hàng gần với ngan bướu mũi mà có quan hệ họ hàng gần với các loài vịt lặn (Aythyinae).

Về mặt lịch sử, ngan cánh trắng đã từng phân bố rộng khắp từ đông bắc Ấn ĐộBangladesh, qua khu vực Đông Nam Á tới JavaSumatra. Tuy nhiên, vào năm 2002 quần thể hoang dã của nó chỉ còn khoảng 800 con, với khoảng 200 con tại Lào, Thái Lan, Việt NamCampuchia, 150 con ở Sumatra, chủ yếu là trong vườn quốc gia Way Kambas và khoảng 450 con tại Ấn Độ, Bangladesh và Myanma. Tại Việt Nam, hiện chỉ còn thấy có tại Vườn quốc gia Cát TiênKhu bảo tồn Kẻ Gỗ.

Do sự mất môi trường sống vẫn đang diễn ra, quần thể nhỏ và cô lập, cũng như việc săn bắt loài ngan này để lấy trứng và thịt nên ngan cánh trắng đã được đánh giá là nguy cấp[2] trong Sách đỏ IUCN về các loài đang bị đe dọa. Nó được liệt kê trong Phụ lục I của CITES.

Minh họa ngan cánh trắng trong Gamebirds of India, Burmah and Ceylon của Hume và Marshall.
Minh họa ngan cánh trắng trong Gamebirds of India, Burmah and Ceylon của Hume và Marshall.

[sửa] Đặc điểm

Ngan trống có bộ lông màu đen nhạt, phần đầu và cổ trên màu trắng. Khi bay nhìn rõ phía trên có cánh đen, bao cánh nhỏ trắng. Mỏ và ngón chân có màu vàng đến màu cam. Mắt màu đỏ. Ngan mái nhỏ hơn ngan trống, mắt màu nâu. Sinh sống ở các đầm lầy nước ngọt hoặc rừng, ven sông suối. Ghép thành đôi hoặc thành gia đình trong mùa sinh sản. Đẻ trong hốc cây to và già. Thức ăn chính là một số loại hạt, côn trùng, giun, cá nhỏ, đôi khi cả nhái.[3]. Sống trong các khu rừng đầm lầy nước ngọt hoặc rừng ven sông suối. Có thể gặp ở độ cao tới 1.500 m. Ban ngày chúng ở trong rừng, ban đêm mới ra đầm lầy hoặc suối để kiếm ăn.[4].

[sửa] Liên kết ngoài

[sửa] Tham khảo-Ghi chú

  1. ^ Johnson Kevin P. & Sorenson Michael D. (1999): Phylogeny and biogeography of dabbling ducks (genus Anas): a comparison of molecular and morphological evidence. Auk 116(3): 792–805. PDF toàn văn
  2. ^ BirdLife International (2006). Cairina scutulata. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2006. Truy cập ngày 11-1-2008.
  3. ^ Bách khoa Toàn thư Việt Nam
  4. ^ www.vncreatures.net


Công cụ cá nhân