Ngao (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngao
งาว
Số liệu thống kê
Tỉnh: Lampang
Văn phòng huyện: Na Kae
18°46′36″B 99°58′12″Đ / 18,77667°B 99,97°Đ / 18.77667; 99.97000
Diện tích: 1.815,31 km²
Dân số: 58.813 (2005)
Mật độ dân số: 32,4 người/km²
Mã địa lý: 5205
Mã bưu chính: 52110
Bản đồ
Bản đồ Lampang, Thái Lan với Ngao

Ngao (tiếng Thái: งาว) là một huyện (amphoe) của tỉnh Lampang, miền bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ): Mae Mo, Chae HomWang Nuea của tỉnh Lampang, Mueang PhayaoDok Khamtai của tỉnh Phayao, và Song của tỉnh Phrae.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu tên là Mueang Ngao, huyện đã được đổi tên thành Ngao năm 1938, do tiếp đầu ngữ mueang được dùng cho tỉnh lỵ.[1]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia ra thành 10 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 78 làng (muban). Hon Wang Nuea là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên toàn bộ diện tích tambon Luang Nuea. Có 9 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Luang Nuea หลวงเหนือ 6 5.020
2. Luang Tai หลวงใต้ 8 6.189
3. Ban Pong บ้านโป่ง 10 7.173
4. Ban Rong บ้านร้อง 11 6.616
5. Pong Tao ปงเตา 11 8.846
6. Na Kae นาแก 5 3.824
7. Ban On บ้านอ้อน 8 5.049
8. Ban Haeng บ้านแหง 8 6.773
9. Ban Huat บ้านหวด 6 4.889
10. Mae Tip แม่ตีบ 5 4.434

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]