Nghệ đen
| Nghệ đen | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| (không phân hạng) | Commelinids |
| Bộ (ordo) | Zingiberales |
| Họ (familia) | Zingiberaceae |
| Phân họ (subfamilia) | Zingiberoideae |
| Tông (tribus) | Zingibereae |
| Chi (genus) | Curcuma |
| Loài (species) | C. zedoaria |
| Danh pháp hai phần | |
| Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Nghệ đen hay nga truật, bồng nga truật, ngải tím, tam nại (danh pháp hai phần: Curcuma zedoaria) là cây thân thảo thuộc họ Gừng. Đây là loài bản địa của Ấn Độ và Indonesia. Nghệ đen được người Arab đưa đến châu Âu từ khoảng thế kỉ thứ 6, nhưng ít được người phương Tây sử dụng làm gia vị. Đôi khi họ dùng nghệ đen để thay thế gừng.
Mục lục |
Đặc điểm [sửa]
Cây thảo cao đến 1,5m. Thân rễ hình nón có khía chạy dọc, mang nhiều củ có thịt màu vàng tái. Ngoài những củ chính, còn có những củ phụ có cuống hình trứng hay hình quả lê màu trắng. Lá có đốm đỏ ở gân chính, dài 30–60 cm, rộng 7–8 cm. Cụm hoa ở đất, thường mọc trước khi có lá. Lá bắc dưới xanh nhợt, lá bắc trên vàng và đỏ. Hoa vàng, môi lõm ở đầu, bầu có lông mịn.
Sử dụng [sửa]
Thực phẩm [sửa]
Dược liệu [sửa]
| Wikipedia tiếng Việt không bảo đảm tính pháp lý cho các thông tin có liên quan đến y học và sức khỏe. Đề nghị liên hệ và nhận tư vấn từ các bác sĩ hay các chuyên gia. |
Nghệ đen được sử dụng làm thuốc đông y để hỗ trợ chức năng tiêu hóa, chữa đau dạ dày, đau bụng và làm thanh huyết.
Chú thích [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Nghệ đen |
- NGA TRUẬT (Thân rễ)-Tam nại, Nghệ đen, Ngải tím-Curcuma zedoaria
- Ars-Grin.gov, Curcuma zedoaria information from NPGS/GRIN
- CatalogueOfLife.org, Catalogue of Life: 2008 Annual Checklist : Curcuma zedoaria (Christm.) Roscoe
- Iptek.net.id, Situs ipteknet (tiếng Indonesia)
- NIH.go.jp, On curcuma zedoaria (tiếng Nhật: ウコンについて) (tiếng Nhật)