Nguyễn Khắc Nghiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nguyễn Khắc Nghiên
NguyenKhacNghien.jpg
Thứ trưởng Nguyễn Khắc Nghiên
Chức vụ
Nhiệm kỳ 29 tháng 8 năm 2006 – 13 tháng 11 năm 2010
Tiền nhiệm Phùng Quang Thanh
Kế nhiệm Đỗ Bá Tỵ
Nhiệm kỳ Tháng 4 năm 2006 – 13 tháng 11 năm 2010
Tiền nhiệm Phùng Quang Thanh
Kế nhiệm Đỗ Bá Tỵ
Thông tin chung
Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam
Sinh 23 tháng 1, 1951(1951-01-23)
Phú Thọ
Mất 13 tháng 11, 2010 (59 tuổi)
Bệnh viện Quân y 108
Binh nghiệp

Thượng tướng Nguyễn Khắc Nghiên (1951-2010) là một tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam. Ông từng giữ chức vụ Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam từ 2006-2010.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ngày 23 tháng 1 năm 1951, quê ở xã Chương Xá, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ.

Tháng 7 năm 1969, ông nhập ngũ, được tuyển vào binh chủng đặc công, phục vụ tại Tiểu đoàn 4, Sư đoàn 305.

Từ tháng 1 năm 1971 đến tháng 3 năm 1975, ông lần lượt được phân công giữ các chức vụ Trung đội trưởng, Đại đội phó, Đại đội trưởng thuộc Trung đoàn 48, Sư đoàn 320B, chiến đấu ở mặt trận Quảng Trị. Tháng 4 năm 1972, ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh, ông giữ chức vụ trợ lý tác chiến Trung đoàn 48 (do Đoàn Trưng làm Trung đoàn trưởng), Sư đoàn 320B, Quân đoàn 1, là đơn vị thọc sâu tiến công Bộ Tổng tham mưu Quân đội Việt Nam Cộng hòa.

Từ tháng 4 năm 1976 đến tháng 3 năm 1982, ông được cử đi học tại Trường Quân chính Quân đoàn 1, sau đó về được phân công giữ các chức vụ Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 48; Tham mưu phó, Trung đoàn phó kiêm Tham mưu trưởng Trung đoàn 48, Sư đoàn 320B (đổi phiên hiệu thành Sư đoàn 390 từ ngày 4 tháng 5 năm 1979), Quân đoàn 1. Từ tháng 4 năm 1982, giữ chức Trung đoàn trưởng Turng đoàn 48, Sư đoàn 390, Quân đoàn 1.

Từ tháng 1 năm 1983, ông được cử đi học tại Học viện Quân sự cấp cao. Tháng 7 năm 1985, ông được cử làm Phó Sư đoàn trưởng Sư đoàn 390, Quân đoàn 1. Đến tháng 8 năm 1988, kiêm chức Tham mưu trưởng Sư đoàn 390, Quân đoàn 1. Tháng 8 năm 1991, thăng làm Sư đoàn trưởng Sư đoàn 390. Tháng 8 năm 1993, chuyển làm Sư đoàn trưởng Sư đoàn 312, cũng thuộc Quân đoàn 1.

Tháng 2 năm 1996, ông thăng làm Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân đoàn 1, hàm Đại tá. Đến tháng 12 năm 1997, thăng làm Tư lệnh Quân đoàn 1, hàm Thiếu tướng.

Tháng 8 năm 1998, ông được cử làm Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 2. Đến tháng 5 năm 2001, chuyển sang làm Tư lệnh Quân khu 1, thay cho tướng Phùng Quang Thanh sang nhận chức Tổng Tham mưu trưởng. Cũng trong năm 2001, ông được bầu là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam tại khóa IX.

Tháng 10 năm 2002, được thăng Trung tướng và chuyển sang làm Tư lệnh Quân khu 5, thay cho tướng Nguyễn Văn Được sang nhận chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

Tháng 12 năm 2004, ông được phân công làm Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

Tháng 4 năm 2006, ông trúng cử Ủy viên khóa X, Ủy viên thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương. Ngày 29 tháng 8 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ kí Quyết định 1131/QĐ-TTg bổ nhiệm ông làm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng. Ngày 31 tháng 8 năm 2006, Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam kí quyết định bổ nhiệm ông làm Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam, thay tướng Phùng Quang Thanh chuyển sang làm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Phó Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương.

Năm 2007, ông thăng hàm Thượng tướng và trúng cử đại biểu Quốc hội khóa XII.

Ông mất ngày 13 tháng 11 năm 2010 tại Viện quân y 108 - Hà Nội.

Huân huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]