Nguyễn Nam Khánh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nguyễn Nam Khánh
Nguyễn Nam Khánh.jpg
Thượng tướng Nguyễn Nam Khánh.
Tiểu sử
Sinh

20 tháng 2, 1927(1927-02-20)

Tây Sơn, Bình Định, Trung Kỳ, Đông Dương thuộc Pháp
Mất

20 tháng 10, 2013 (86 tuổi)

Hà Nội, Việt Nam
Binh nghiệp
Thuộc Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ 1945-1996
Cấp bậc Thượng tướng
Khen thưởng Huân chương Độc lập hạng nhất
Huân chương Quân công hạng nhất
Huân chương Chiến công hạng nhất
Huân chương Kháng chiến hạng nhất
Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng nhất
Huân chương chiến sỹ vẻ vang hạng nhất, nhì, ba
Huân chương Chiến sỹ Giải phóng hạng nhất, nhì, ba
Huy chương Quân kỳ Quyết thắng
Huy hiệu 65 năm tuổi Đảng

Nguyễn Nam Khánh (20 tháng 2 năm 1927 - 20 tháng 10 năm 2013) là một cựu tướng lĩnh Quân đội Nhân dân Việt Nam. Ông từng giữ chức Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Thượng tướng.

Thân thế và binh nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ngày 20 tháng 2 năm 1927 tại xã Bình Phú Tây, nay là xã Tây Phú, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam. Ông từng tham gia Đội du kích Cứu quốc quân Ba Tơ.[1] Một tháng sau đó ông nhập ngũ vào Quân đội Nhân dân Việt Nam và trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Đông Dương từ tháng 5 năm 1946.

Năm 1945, Nguyễn Nam Khánh tham gia Đoàn Thanh niên Cứu quốc. Từ tháng 8 năm 1945 đến tháng 12 năm 1947, ông là chiến sĩ, cán bộ trung đội, Đại đội trưởng Chi đội Phú Yên, Ủy viên chi đội.[2] Từ tháng 1 năm 1948 đến tháng 10 năm 1951, ông là Trưởng ban Chính trị Phân khu 15 Tây Nguyên, cán bộ Phòng Nghiên cứu Liên khu 5, Đảng ủy viên Phân khu.[2] Từ năm 1952, ông là Bí thư Đảng ủy Đảng Cộng sản Việt Nam của Tiểu đoàn 19, Trung đoàn 108, Liên khu 5.

Từ năm 1955 đến năm 1956, Nguyễn Nam Khánh là Phó Chủ nhiệm Chính trị Sư đoàn 305. Từ tháng 3 năm 1956 đến năm 1958, ông được cử sang Trung Quốc học tại Học viện Chính trị Trung Quốc. Từ tháng 10 năm 1958 đến tháng 3 năm 1961, ông là cán bộ nghiên cứu, Phó Trưởng phòng Huấn luyện, Trưởng phòng Giáo dục, Cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị.[2] Ông từ từ nắm các chức vụ Chính ủy Lữ đoàn 305, chính ủy Sư đoàn 304 Tây Nguyên, Bí thư Đảng ủy Sư đoàn 3, Quân khu 5, Phó Bí thư Quân khu ủy Khu 5, Ủy viên Khu ủy Khu 5. Từ tháng 10 năm 1970 đến tháng 5 năm 1975, ông là Phó Chủ nhiệm, Chủ nhiệm Chính trị Quân khu 5, Phó Chính ủy Quân khu 5, Bí thư Đảng ủy Quân khu 5.[2]

Từ tháng 6 năm 1978, ông là Viện trưởng, Bí thư Đảng ủy Học viện Chính trị Quân sự. Từ tháng 4 năm 1979 đến năm 1996, ông là Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá V, khoá VI, khoá VII.

Ông nghỉ hưu vào năm 1997.

Nguyễn Nam Khánh được phong làm Thiếu tướng vào năm 1977, Trung tướng vào năm 1984 và Thượng tướng vào năm 1988.[2]

Qua đời[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyễn Nam Khánh qua đời hồi 4 giờ 57 phút, ngày 20 tháng 10 năm 2013 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Hà Nội.[2] Lễ tang của ông được tổ chức theo nghi thức Lễ tang cấp Nhà nước.[3]

Tặng thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Ông được nhà nước Việt Nam và Đảng Cộng sản Việt Nam tặng thưởng những danh hiệu sau:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thượng tướng Nguyễn Nam Khánh từ trần, Tuổi Trẻ Online, 22 tháng 10 năm 2013
  2. ^ a ă â b c d đ Thượng tướng Nguyễn Nam Khánh từ trần, Báo điện tử Chính phủ, 22 tháng 10 năm 2013
  3. ^ Thượng tướng Nguyễn Nam Khánh từ trần, Thanh Niên Online, 22 tháng 10 năm 2013
  4. ^ Tóm tắt tiểu sử - Thượng tướng Nguyễn Nam Khánh, Website Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]