Nguyệt Nha Tuyền
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là một bài viết sơ khai về Địa lý. Chúng ta rất cần những nỗ lực thay đổi để bài viết hoàn thiện hơn. Xin mời bạn giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |
|
|
Thông tin trong bài (hay đoạn) này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
| Nguyệt Nha Tuyền | |
|---|---|
|
|
|
| Khu vực | Cam Túc |
| Tọa độ | |
| Quốc gia lưu vực | Trung Quốc |
| Diện tích bề mặt | 5544 m² (thập niên 1990) |
| Độ sâu trung bình | 4-5 m (1960) 0,9 m (thập niên 1990) |
| Độ sâu tối đa | 7,5 m (1960) 1,3 m (thập niên 1990) |
Nguyệt Nha Tuyền (chữ Hán: 月牙泉; bính âm: Yuèyá Quán), tên gọi cũ Ác Oa Trì, Sa Tỉnh, Dược Tuyền, một hồ nước có hình như trăng lưỡi liềm ở một ốc đảo cách thành phố Đôn Hoàng 5 km về phía tây nam, thuộc tỉnh Cam Túc, Trung Quốc. Từ thời nhà Hán nó đã là một trong tám cảnh đẹp của Đôn Hoàng. Tên gọi Nguyệt Nha Tuyền được đặt từ thời nhà Thanh. Theo đo đạc năm 1960, hồ sâu trung bình 4-5 m với độ sâu nhất lên đến 7,5 m. Trong 40 năm sau, độ sâu của hồ tiếp tục giảm đi. Đầu thập niên 1990, diện tích của hồ chỉ còn lại 5.544 m² (1,37 mẫu Anh) với độ sâu trung bình 0,9 m (tối đa 1,3 m). Dù chính quyền địa phương đã có kế hoạch phục hồi độ sâu của hồ bằng cách bơm nước vào, việc thiếu ngân sách đã trì hoãn việc thực hiện kế họach này.