Nhà nước cảnh sát

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bản đồ phản ánh những thông tin mà tổ chức Freedom House tìm thấy qua khảo sát vào năm 2009 có liên quan đến tình trạng tự do trên thế giới trong năm 2008. Tình trạng tự do này có liên hệ chặt chẻ với các khía cạnh khác về dân chủ.[1] Một số ước tính này đang bị tranh cãi.[2]

   Tự do (89)

   Tự do 1 phần (62)

   Không tự do (42)

Thuật từ Nhà nước cảnh sát (tiếng Anh: police state) được dùng để chỉ một quốc gia mà chính phủ của nó thực hiện các biện pháp kiểm soát cứng rắn và có tính áp bức đối với đời sống chính trị, kinh tế và xã hội của toàn dân. Nhà nước cảnh sát thường thường bộc lộ các yếu tố của chủ nghĩa toàn trịkiểm soát xã hội. Thông thường, có ít hoặc không có khác biệt giữa luật pháp và việc thực thi quyền lực chính trị của người đứng đầu nhà nước trong một nhà nước cảnh sát.

Người dân của một nhà nước cảnh sát thường trải qua những sự hạn chế về việc di chuyển từ nơi này sang nơi khác, về sự tự do phát biểu hay truyền đạt quan điểm chính trị cũng như những quan điểm khác. Các quan điểm như thế thường bị cảnh sát theo dỏi hoặc ngăn chặn. Việc kiểm soát chính trị trong nhà nước cảnh sát có thể được tiến hành bởi lực lượng cảnh sát mật vụ, thường thường hoạt động bên ngoài phạm vi mà một nhà nước hiến định cho phép.[3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật từ "nhà nước cảnh sát" được dùng lần đầu tiên vào năm 1851 để ám chỉ việc sử dụng lực lượng cảnh sát quốc gia duy trì trật tự tại Áo.[4]

Thật sự, ngay ở cấp địa phương, việc sử dụng một lực lượng cảnh sát để tích cực duy trì trật tự, không kể các tình trạng khẩn cấp, thì gần như chưa được biết đến trước thời gian đó.

Thí dụ, việc sử dụng lần đầu tiên một lực lượng cảnh sát tiểu bang tại Hoa Kỳ đã xảy ra trong khoảng thời gian rất gần đó là vào năm 1865 khi một lực lượng như thế được thành lập tại tiểu bang Massachusetts.[5]

Cho đến thời điểm này, trật tự tại đa số các nơi đều được duy trì ở cấp bậc địa phương với chút ít sự trợ giúp từ cảnh sát quận khi được yêu cầu trong một số sự cố nào đó. Khi việc duy trì một lực lượng cảnh sát thường trực trở nên phổ biến hơn vào cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20 thì thuật từ "nhà nước cảnh sát" được dùng rộng rải hơn để ám chỉ đến các quốc gia nào sử dụng quá nhiều lực lượng cảnh sát theo chiều hướng có tính chất đàn áp và mạnh tay, thí dụ như dưới chế độ phát-xít, cộng sản, hay được áp dụng mở rộng đến những sự kiện lịch sử có tính chất đàn áp như Cách mạng PhápĐế quốc La Mã.[6][7]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://polisci.la.psu.edu/faculty/Casper/caspertufisPAweb.pdf
  2. ^ Bollen, K.A. (1992) Political Rights and Political Liberties in Nations: An Evaluation of Human Rights Measures, 1950 to 1984. In: Jabine, T.B. and Pierre Claude, R. "Human Rights and Statistics". University of Pennsylvania Press. ISBN 0812231082
  3. ^ A Dictionary of World History, Market House Books, Oxford University Press, 2000.
  4. ^ Oxford English Dictionary, Third edition, January 2009; online version November 2010. <http://www.oed.com:80/Entry/146832>; accessed 19 January 2011.
  5. ^ http://books.google.com/books?id=M2NgAj4nFOwC&pg=PA406&lpg=PA406
  6. ^ http://www.flowofhistory.com/units/eme/16/FC105
  7. ^ http://pages.interlog.com/~gilgames/empire.htm