Nhân khẩu Đài Loan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm

Vào năm 2005, dân số Đài Loan là 22,9 triệu người. Chừng 98% dân cư là người Hán (也包括「漢化」的người Việt). Trong số đó, khoảng 84% là con cháu của những người Hán di dân tới đảo Đài Loan từ vài trăm năm trước, và họ hiện nay được coi là người bản địa của đảo này (chữ Hán: 本省人; pinyin: Bensheng ren; Hán-Việt: bản tỉnh nhân). Phần dân cư này lại chia thành 2 nhóm chính:

Nhóm người Hán thứ 3 của Đài Loan chiếm khoảng 14% dân số là những người mới di cư tới Đài Loan ngay trước và sau ngày Trung Quốc Quốc Dân Đảng thua Trung Quốc Cộng Sản Đảng trong cuộc Nội chiến Quốc-Cộng.

2% dân số còn lại là người thổ dân Đài Loan.

Gần như tất cả người Đài Loan sinh sau những năm đầu thập niên 1950 đều nói thạo tiếng Quan Thoại, thứ tiếng được dạy trong các trường học suốt 4 thập niên. Tiếng Đài Loan, như người ta thường gọi, là tiếng Mân Nam, một phương ngữ của của tiếng Phúc Kiến. Thời người Nhật đô hộ, tiếng Nhật được dạy trong trường lớp và có nhiều người Đài Loan được đào tạo tốt và sử dụng ngôn ngữ này thành thạo .

Phần đông dân số Đài Loan là người có tôn giáo, họ chủ yếu theo Phật giáo Đại Thừađạo Lão. Nhiều người khác theo tín ngưỡng dân gian. Đạo Khổng và văn hóa Khổng Mạnh có một ảnh hưởng lớn trên đời sống tinh thần, đặc biệt trong quan niệm phổ thông về luân thường đạo lí. Theo CIA World Factbook thì từ 80% đến 93% dân số có sự hòa trộn của Phật giáo, Đạo giáoĐạo Khổng[1].

Thiên Chúa giáo tại Đài Loan chủ yếu là tín đồ Kháng Cách hay gọi tắt là Tân giáo (được biết nhiều hơn dưới tên gọi đạo Tin Lành tại Việt Nam, vì tôn giáo này nhấn mạnh việc tuân thủ Thánh Kinh và truyền bá về Phúc Âm, tức Tin Mừng hay Tin Lành). Trong các chi phái của Cách Tân giáo hoạt động tại Đài Loan, Trưởng Lão phái đóng vai trò quan trọng và thiết yếu hơn cả.

Tôn giáo tại Đài Loan
(Do chính quyền Đài Loan cung cấp)
Tôn giáo Tỉ lệ
Phật giáo
  
35.1%
Đạo giáo
  
33%
Vô thần
  
14%
Cơ Đốc giáo
  
3.9%
I-Kuan Tao
  
3.5%


Mục lục

[sửa] Số liệu cơ bản

Nguồn: The World Factbook, do Cục Tình báo Trung ương Hoa Kỳ xuất bản

[sửa] Dân số

Ghi chú: số liệu từ website của Bộ Nội vụ Đài Loan

23.036.087 (số liệu ước chừng cho tháng 6 năm 2006)

[sửa] Thổ dân

Tổng số: 468.602 (100%)

  • nam: 233.388
  • nữ: 235.214
  • định cư tại đồng bằng: 220.513 (47.1%)
  • định cư tại vùng đồi núi: 248.089 (52.9%)

[sửa] Người nước ngoài

422.738 (số liệu ước chừng cho tháng 6 năm 2006)

{{subst:tiêu bản trống|Bạn quên subst tiêu bản này. Hãy thay {{đang dịch}} bằng {{subst:đang dịch}}}}{{Đang dịch 2 (nguồn)|ngày={{subst:NGÀYNÀY}} |tháng={{subst:THÁNGNÀY}} |năm={{subst:NĂMNÀY}} |1 = }}

[sửa] Tỉ lệ tăng trưởng dân số

0.61% (2006 est.) 0.81% (2000 est.)

[sửa] Tỉ lệ sinh sản

12.56 births/1.000 population (2006 est.) 14.42 births/1.000 population (2000 est.)

[sửa] Tỉ lệ tử vong

6.48 deaths/1.000 population (2006 est.) 5.91 deaths/1.000 population (2000 est.)

[sửa] Cơ cấu lứa tuổi

0-14 years: 19.4% (male 2.330.951/female 2.140.965) 15-64 years: 70.8% (male 8.269.421/female 8.040.169) 65 years and over: 9.8% (male 1.123.429/female 1.131.152) (2006 est.)

[sửa] Tỉ lệ giới tính

sơ sinh: 1.1 male(s)/female dưới 15 tuổi: 1.09 male(s)/female 15-64 tuổi: 1.03 male(s)/female từ 64 tuổi trở lên: 0.99 male(s)/female tỉ lệ trên toàn dân: 1.04 male(s)/female (2006 est.)

[sửa] Tuổi thọ bình quân

toàn dân: 77.43 years nam: 74.67 years nữ: 80.47 years (2006 est.)

[sửa] Tỉ lệ sinh sản

1.57 trẻ/phụ nữ(2006 est.)

[sửa] HIV/AIDS

HIV/AIDS - tỉ lệ ở người trưởng thành 11.486 (May 2006 est.)

HIV/AIDS - people living with HIV/AIDS 10.029 (May 2006 est.)

HIV/AIDS - deaths 1.425 (May 2006 est.)

Ghi chú:số liệu về HIV/AIDS được lấy từ Trung tâm Kiểm soát Bệnh lí,Đài Loan)

[sửa] Dân tộc

noun: Chinese (singular and plural); Taiwanese (singular and plural) adjective: Chinese; Taiwanese Note: The issue of national identity is a rather controversial one on Taiwan. Almost all people on Taiwan will regard themselves as "huá rén" (華人) which is a term for Chinese in the ethnic sense and is used by overseas Chinese around the world. Similarly virtually everyone in Taiwan will regard themselves as "Táiwān rén" which literally translates as person from Taiwan. The controversial term is "Zhōngguó rén" (中國人) which is translated as People of China (the country) but has a stronger political implication than the term "Huá rén." About 50% or so people on Taiwan will not object to being called "Zhōngguó rén," but there is a significant portion of the population (around 40%) on Taiwan who will be offended by the term. Although there are some correlations between these self-descriptions to ethnic characteristics, they largely reflect the individual's political belief in the question of Taiwan's political status. Ethnic groups Taiwanese (including Hakka) 84%, mainland Chinese 14%, aborigine 2% Religions mixture of Buddhist, Confucian, and Taoist 93%, Christian 4.5%, other 2.5% Languages Mandarin Chinese (official), Taiwanese (Min), Hakka dialects Literacy definition: age 15 and over can read and write total population: 96.1% male: NA% female: NA% (2003)


{{subst:tiêu bản trống|Bạn quên subst tiêu bản này. Hãy thay {{đang dịch}} bằng {{subst:đang dịch}}}}{{Đang dịch 2 (nguồn)|ngày={{subst:NGÀYNÀY}} |tháng={{subst:THÁNGNÀY}} |năm={{subst:NĂMNÀY}} |1 = }}

[sửa] Xem thêm


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref>, nhưng không tìm thấy thẻ <references/>

Công cụ cá nhân