Những người bạn chân đất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Good Sunday -
Barefoot Friends
BarefootedFriends.jpg
Thể loại Chương trình thực tế
Diễn viên Kang Ho-dong
Yoon Jong-shin
Eun Ji-won
Yoon Si-yoon
Uee
Quốc gia  Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Số tập 31
Sản xuất
Nhà sản xuất Jang Hyuk-jae
Thời lượng 70-80 phút mỗi tập
Trình chiếu
Kênh trình chiếu SBS
Định dạng hình ảnh 1080i (HDTV)
Định dạng âm thanh Stereo
Phát sóng 21 tháng 3, 2013 – 17 tháng 11, 2013
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
K-pop Star 2
Phần sau/
Phim sau
K-pop Star 3
Chương trình liên quan Good Sunday
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Những người bạn chân đất (tiếng Triều Tiên: 맨발의 친구들, tiếng Anh: Barefoot Friends) là chương trình truyền hình thực tế Hàn Quốc; một phần của chuỗi Good Sunday đài SBS, cùng với Running Man. Tập đầu tiên phát sóng vào 21 tháng 4, 2013. Chương trình là một "thực tế đầy khó khăn ở ngoài trời"; một trong những chương trình thực tế ngoài trời điển hình.[1] Các thành viên trải nghiệm "hạnh phúc thực sự" với nhau thông qua các nhiệm vụ.[1] Từ Barefoot có ý nghĩa như bản chất, sự chân thành, và những mối quan hệ gắn khít, nơi mà Friends không chỉ đại diện cho các dàn diễn viên, nhưng là những người luôn hoàn thành tốt.[2] Nó thu hút được sự chú ý như là sự trở lại của Kang Ho-dong, người dẫn chương trình chính của chương trình, sau khi rời khỏi X-man của Good Sunday vào tháng 4 2007.[3] Sau 6 tháng phát sóng, chương trình bị hoãn lại do lượt đánh giá thấp và nhường chổ cho K-pop Star 3, với tập cuối phát sóng vào 17 tháng 11, 2013.[4]

Định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 1-6[sửa | sửa mã nguồn]

Trải nghiệm một cuộc sống với gặp gỡ nhiều người ở một vùng đất mới, và tìm kiếm những di sản văn hoá và môi trường tự nhiên chưa từng thấy ở nơi khác, các thành viên tìm kiếm vẻ đẹp và hạnh phúc thực sự ở nước ngoài. Các thành viên du lịch sang nước ngoài để trải nghiệm "hạnh phúc thực sự" với người dân bản xứ. Không giống như các kì nghỉ, họ phải sống như người địa phương và trải nghiệm một ngày hoạt động như họ. Các thành viên phải bổ trợ nhau không có sự hỗ trợ từ nhân viên. Các thành viên trải nghiệm sự tính tuý của văn hoá, ẩm thực, âm nhạc, tự nhiên và đời sống cùng với sự sống sót của họ ở nước ngoài. Chương trình là chương trình truyền hình thực tế cung cấp tình cảm và sự giác ngộ cho người xem.[2]

Tập 7-31[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành viên tham gia vào các thử thách với nhiều chủ đề khác nhau (lặn, sáng tác nhạc, nấu ăn,...).[5]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành viên trong Những người bạn chân đất gồm Kang Ho-dong, Yoon Jong-shin, Yoo Se-yoon, Kim Bum-soo, Kim Hyun-joong, Yoon Si Yoon, Eunhyuk, Uee[6] Không giống như các thành viên khác, đây là lần đầu tiên Kim Bum-soo, Kim Hyun-joong, Yoon Si-yoon, và Uee tham gia chương trình thực tế với vai trò thành viên chính thức, và sức mạnh giữa những tiền bối kinh nghiệm và tân binh được dự báo trước.[7] Vào ngày 9 tháng 6, 2013, Yoo Se-yoon rời khỏi chương trình sau do lái xe sau khi uống rượu, và không xuất hiện kể từ tập 10.[8] Eun Ji-won sẽ thay thế anh ta. Vào ngày 11 tháng 6, 2013, Kim Bum-soo bị chấn thương đầu gối trong suốt quá trình ghi hình của tập Lặn đặc biệt và được chuyển đến bệnh viện. Sau đó rời khỏi chương trình.[9] Eunhyuk không xuất hiện trong chương trình kể từ tập Lặn đặc biệt, và đã được cho là đã rời khỏi chương trình. Vào ngày 31 tháng 10 2013, thông báo rằng Kim Hyun-joong đã hoàn thành cảnh phim cuối cùng của mình trong chương trình sẽ rời khỏi do xung đột của lịch trình, phát sóng vào ngày 3 tháng 11.[10]

Danh sách tập[sửa | sửa mã nguồn]

2013[sửa | sửa mã nguồn]

# Tập # Ngày phát sóng Địa điểm Khách mời Nhiệm vụ
1 1 21 tháng 4, 2013 Mũi Né & Huế, Việt Nam Không khách mời Sống như người Việt Nam trong vòng 24 giờ
Tìm nụ cười hoàn hảo nhất
Chơi đùa với người Việt[11]
2 28 tháng 4, 2013
3 5 tháng 5, 2013
2 4
[nb 1]
12 tháng 5, 2013 Yogyakarta, Indonesia Sống như người Indonesia trong vòng 24 giờ
Chơi đùa với trẻ em Indonesia
Bắt chuyến bay đến Hàn Quốc
5
[nb 1]
19 tháng 5, 2013
6
[nb 1]
26 tháng 5, 2013
3 Seoul Lee Hyo-ri[12] Đến nhà của họ và kiếm thêm tiền cho MT
Hiểu nhau hơn thông qua MT
7 2 tháng 6, 2013
8 9 tháng 6, 2013
Jirisan
9 16 tháng 6, 2013
4 10
[nb 2]
23 tháng 6, 2013 Hồ bơi ngoài trời Gimcheon
Hồ bơi Sân vận động Suwon World Cup
Không khách mời Vượt qua nỗi sợ lặn
11 30 tháng 6, 2013 Kim Byung-man
12 7 tháng 7, 2013 INFINITE, Lee Joon (MBLAQ), Jo Kwon (2AM), 2PM, Sistar, Rainbow
13 14 tháng 7, 2013
14 21 tháng 7, 2013
15 28 tháng 7, 2013 Không khách mời
5 16 4 tháng 8, 2013 SBS Deungchon-dong
Hội trường mở
Dynamic Duo, Epik High, Double Sidekick Sáng tác và trình diễn ca khúc của họ
17
[nb 1]
11 tháng 8, 2013 Seoul
(Gia đình những người nổi tiếng)
18 18 tháng 8, 2013
6 Kim Na-woon Nấu bữa ăn gia đình
19 25 tháng 8, 2013
Tony An, Moon Hee-joon
Hong Jin-kyung
20 1 tháng 9, 2013
Kim Ji-hoon, Lee Ki-woo, Tak Jae-hoon
Jung Eun-ji, Lee Hye-jung
21
[nb 3]
8 tháng 9, 2013
Bobby Kim, Gummy
22 15 tháng 9, 2013 Hong Seok-cheon, Fujita Sayuri, Kim Heung-kook
23
[nb 4]
22 tháng 9, 2013 Shim Hye-jin, Jeong Jun-ha, Kim Young-chul
24 29 tháng 9, 2013 Hong Seo-beom, Jo Gap-kyeong, Jun Hyun-moo, Shim Yi-young
25 6 tháng 10, 2013 Kim Cheong, K.Will, Huh Gak, Bora
26 13 tháng 10, 2013 Kim Hyung-ja, Brian, Bada
27 20 tháng 10, 2013 Tae Jin-ah, Eru, Shin Hye-sung, Lee Min-woo, Seong-hun
28 27 tháng 10, 2013 Park Jun-gyu, Han Eun-jeong
29 3 tháng 11, 2013 Insooni, Hong Jin-young, Kim Ji-min
30 10 tháng 11, 2013 Kim Ga-yeon, Lim Yo-hwan, Lee Hyun-do, Choi Hong-man
31 17 tháng 11, 2013 Kim Jeong-nan, Shinee

Đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là bảng đánh giá, lượt đánh giá cao nhất được thể hiện bằng màu đỏ, và lượt đánh giá thấp nhất được thể hiện bằng màu xanh.

Tập # Ngày phát sóng TNmS Ratings[13] AGB Ratings[14]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
1 21 tháng 4, 2013 4.8% 4.9% 5.6% 5.6%
2 28 tháng 4, 2013 4.3% 5.3% 5.1% 5.1%
3 5 tháng 5, 2013 3.3% 4.1% 2.9% 3.6%
4 12 tháng 5, 2013 4.2% 4.4% 4.7% 5.5%
5 19 tháng 5, 2013 3.4% 3.5% 4.4% 4.8%
6 26 tháng 5, 2013 3.4% 3.8% 5.4% 7.0%
7 2 tháng 6, 2013 5.1% 5.4% 5.2% 5.4%
8 9 tháng 6, 2013 4.8% 4.8% 5.6% 6.0%
9 16 tháng 6, 2013 4.3% 4.7% 4.6% 4.8%
10 23 tháng 6, 2013 5.5% 5.8% 5.6% 6.4%
11 30 tháng 6, 2013 5.2% 6.2% 4.8% 5.1%
12 7 tháng 7, 2013 5.6% 5.8% 6.6% 7.0%
13 14 tháng 7, 2013 7.5% 8.6% 7.3% 7.4%
14 21 tháng 7, 2013 5.9% 6.5% 6.0% 6.1%
15 28 tháng 7, 2013 6.3% 7.3% 6.7% 6.9%
16 4 tháng 8, 2013 5.4% 6.0% 3.4% 5.0%
17 11 tháng 8, 2013 3.4% 4.2% 3.4% 3.5%
18 18 tháng 8, 2013 3.7% 4.9% 4.0% 4.5%
19 25 tháng 8, 2013 6.3% 6.9% 6.0% 6.0%
20 1 tháng 9, 2013 5.5% 6.2% 5.8% 5.9%
21 8 tháng 9, 2013 4.8% 5.4% 6.1% 6.5%
22 15 tháng 9, 2013 5.0% 6.1% 5.3% 5.5%
23 22 tháng 9, 2013 4.6% 4.9% 5.5% 5.4%
24 29 tháng 9, 2013 5.1% 5.9% 6.2% 5.6%
25 6 tháng 10, 2013 6.3% 7.0% 6.6% 6.2%
26 13 tháng 10, 2013 4.8% 5.6% 5.2% 5.3%
27 20 tháng 10, 2013 5.1% 6.7% 5.6% 5.2%
28 27 tháng 10, 2013 6.5% 7.6% 7.9% 8.0%
29 3 tháng 11, 2013 5.2% 6.6% 6.2% 5.6%
30 10 tháng 11, 2013 4.2% 5.3% 4.7% 5.1%
31 17 tháng 11, 2013 5.2% 5.9% 5.4% 5.5%

Giải thưởng & thành tựu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng
2013
  • 1st Gimcheon International Masters Diving Competition (11 tháng 7)[15]
    • Giải đặc biệt - thành viên Những người bạn chân đất
  • 2013 SBS Entertainment Awards (30 tháng 12)[16]
    • Giải nhà sản xuất - Kang Ho-dong

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Eunhyuk không thể tham dự do xung đột lịch trình.
  2. ^ Kim Bum-soo tạm rời khỏi chương trình do bị chấn thương.
  3. ^ Uee không thể tham dự do xung đột lịch trình.
  4. ^ Kim Hyun-joong không thể tham dự do xung đột lịch trình.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) “첫방 '맨친', 겉핥기아닌 진심담긴 맨발여정 선사(종합)”. Star News. 21 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ a ă (tiếng Triều Tiên) Trang chủ chính thức Barefooted Friends.Barefooted Friends concept. SBS. Retrieved 21 April 2013
  3. ^ (tiếng Triều Tiên) “'맨친' 강호동, 6년만 SBS 日예능 등장.."난 프로"”. Star News. 21 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2013. 
  4. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘맨발의친구들’ 17일 마지막방송, ‘K팝스타3’에 자리 내줬다”. Newsen. 4 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2013. 
  5. ^ (tiếng Triều Tiên) “'맨발의 친구들', 다이빙 이어 자작곡 미션 도전”. Star News. 28 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  6. ^ (tiếng Triều Tiên) “강호동 새 예능, 제목 '맨발의 친구들'•멤버 8人 출격”. Star News. 21 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2013. 
  7. ^ (tiếng Triều Tiên) “[첫방기획①] '맨발의 친구들', 성공 가능성과 기대효과는?”. TV Daily. 21 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2013. 
  8. ^ (tiếng Triều Tiên) “유세윤, 결국 ‘맨발의 친구들’도 하차‥당분간 못본다”. Sports Seoul. 9 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013. 
  9. ^ (tiếng Triều Tiên) “[단독]김범수 ‘맨발의 친구들’ 촬영 중 다리 부상‥입원 중”. Star Today. 11 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2013. 
  10. ^ (tiếng Triều Tiên) “김현중 소속사 "'맨발' 하차 확정, 지난주 마지막 촬영"”. TV Daily. 31 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2013. 
  11. ^ Nhiệm vụ thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Thành phố Hồ Chí Minh
  12. ^ (tiếng Triều Tiên) “이효리 ‘맨발의친구들’ 우정출연 "서울-지리산서 촬영"”. TV Report. 21 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2013. 
  13. ^ (tiếng Triều Tiên) TNmS Multimedia Ratings Page
  14. ^ (tiếng Triều Tiên) AGB Nielsen Media Research Ratings Page
  15. ^ (tiếng Triều Tiên) “‘맨발의친구들’ 김천국제다이빙대회 특별상 수상”. Newsen. 11 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2013. 
  16. ^ (tiếng Triều Tiên) “'SBS 연예대상' 김병만 대상, 모두가 공감한 진정한 예능인들의 축제[종합]”. TV Daily. 30 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]