Những người thừa kế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Những người thừa kế
Theheirssbs.jpeg
Tên khác The Heirs
Heritors
The One Trying to Wear the Crown, Withstand the Weight – The Heirs
He Who Wishes To Wear the Crown, Endure Its Weight – The Heirs
The One Who Wants to Wear a Crown Must Bear the Weight – The Heirs
Those Who Want the Crown, Withstand the Weight of it – The Heirs
Thể loại Lãng mạn
Định dạng Phim truyền hình
Kịch bản Kim Eun Sook
Đạo diễn Kang Shin Hyo
Diễn viên Lee Min Ho
Park Shin Hye
Kang Min Hyuk
Kim Woo Bin
Choi Jin Hyuk
Krystal Jung
Kim Ji Won
Kang Ha Neul
Park Hyung Sik
Quốc gia  Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Triều Tiên
Số tập 20
Sản xuất
Địa điểm Hàn Quốc
California, Hoa Kỳ
Thời lượng 60 phút/tập
21:55 thứ Tư & thứ Năm (GMT+9)
Trình chiếu
Kênh trình chiếu SBS
Phát sóng 9 tháng 10, 2013 (2013-10-09)12 tháng 12, 2013 (2013-12-12)
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
The Master's Sun
Phần sau/
Phim sau
Man from the Stars
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Những người thừa kế (Hàn văn: 왕관을 쓰려는 자, 그 무게를 견뎌라 – 상속자들, Latinh hóa: Wang-gwan-eul Sseu-ryeo-neun Ja, Geu Moo-gae-reul Gyun-dyeo-ra – Sangsokjadeul, tiếng Anh: The Heirs) - là bộ phim truyền hình Hàn Quốc được sản xuất vào năm 2013 và trình chiếu trên kênh SBS[1] của nước này từ ngày 9 tháng 10 2013. Phim có sự tham gia của các diễn viên chính là Lee Min HoPark Shin Hye. Những người thừa kế miêu tả tình bạn và cuộc sống tình yêu của giới trẻ, những người thừa kế giàu có và Cha Eun-Sang (Park Shin Hye), người được coi là bình thường và đến từ một gia đình nghèo.

Phân vai[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lee Min Ho vai Kim Tan (김탄) [2]: Người thừa kế của tập đoàn Jeguk. Anh ta là kiêu ngạo và coi mình là trung tâm tuy nhiên anh bị lu mờ bởi người anh cùng cha khác mẹ của mình, Kim Won. Anh đem lòng yêu Cha Eun Sang - một cô gái nghèo
    • Jung Chan Woo vai Kim Tan lúc trẻ (học sinh trung học)
  • Park Shin Hye vai Cha Eun Sang (차은상)[3][4]: Con gái của quản gia Tập đoàn Jeguk. Cô lớn lên với Yoon Chan Young và bị kẹt trong tình tay ba với hai người đàn ông đặc quyền, Kim Tan và Choi Young Do.
  • Kim Woo Bin vai Choi Young Do(최영도)[5]: Người thừa kế của tập đoàn Zeus Hotel. Anh có chỉ số IQ 150, nhưng sử dụng trí thông minh của mình để sỉ nhục và quấy rối bạn bè chứ không phải để nổi trội trong việc học của mình.
    • Yang Hyun Mo vai Young Do lúc trẻ (học sinh trung học)
  • Kang Min Hyuk vai Yoon Chan Young (윤찬영): Con trai của thư ký tập đoàn Jeguk. Anh là bạn thân nhất của Cha Eun Sang và là người phải lòng với Lee Bo Na
  • Krystal Jung vai Lee Bo Na (이보나): Cô sống một cuộc sống tuyệt vời, là con gái của giám đốc điều hành của 'Mega Entertainment' - một công ty giải trí lớn tại Hàn Quốc. Mối tình đầu của cô là Kim Tan, nhưng anh không bao giờ yêu cô. Và Yoon Chan Young chữa lành nỗi đau khổ của cô ấy.
  • Kim Ji-won vai Yoo Rachel (유라헬): Vị hôn thê của Kim Tan. Một người thừa kế ngạo mạn và sang trọng của công ty RS International, cô ấy là một cô gái muốn tất cả mọi thứ trên thế giới.
  • Kang Ha Neul vai Lee Hyo Shin (이효신): Con trai của một luật sư. Anh là chủ tịch hội học sinh và đã phải lòng cô giáo của mình, Jeon Hyun Joo.
  • Park Hyung Sik vai Jo Myung Soo (조명수): Con trai của giám đốc điều hành công ty luật lớn nhất "Victory". Luôn nghĩ trên lập trường của mình, anh ấy là một thanh niên lười nhác không muốn kế thừa công việc kinh doanh gia đình.
  • Choi Jin Hyuk vai Kim Won (김원)[6]: Anh trai cùng cha khác mẹ của Kim Tan, một giám đốc trẻ tài năng và có khả năng làm người điều hành tập đoàn Jeguk của gia đình.
  • Lim Joo Eun vai Jeon Hyun Joo (전현주): Một giáo viên tại trường trung học Jeguk, bề ngoài cô ấy trông sành điệu, nhưng có một chút vụng về trong cuộc sống. Hyun Joo được sự chú ý của Kim Won bởi sự thông minh sắc nét của mình và cũng được cậu học sinh Hyo Shin để ý. Công việc duy nhất cô biết cách làm là dạy học.
  • Jeon Soo Jin vai Kang Ye Sol (강예솔): Con gái của một bà chủ có 10 quán bar lớn ở Gangnam, Seoul. Bạn bè không hề biết làm thế nào mà cô có rất nhiều tiền. Cô là một nữ diễn viên với đầy tham vọng.
  • Choi Won Young vai 'Yoon Jae Ho": Thư kí tập đoàn Jeguk, cha của Yoon Chan Young, trước là thư kí của Esther Lee.
  • Yoon Son Ha vai Esther Lee : Chủ tịch công ty RS International. Bà là người tái hôn với Choi Dong Wook và là mẹ của Rachel Ryu.
  • Kim Sung Ryung vai Han Ki Ae: Mẹ của Kim Tan.
  • Kim Mi Kyung vai Park Hee Nam: Người quản gia câm của gia đình Kim (người sở hữu tập đoàn Jeguk), và là mẹ của Cha Eun Sang.
  • Choi Jin Ho vai Choi Dong Wook: Chủ tịch của Zeus Hotel Group. Cha của Choi Young Do, và là người tái hôn với Esther Lee.
  • Jung Dong Hwan vai Kim Nam Yoon: Chủ tịch tập đoàn Jeguk. Cha của Kim Tan và Kim Won.
  • Park Joon Geum vai Jeong Ji Sook: Vợ của Kim Nam Yoon.

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yoon Jin Seo trong vai Cha Eun Seok, chị cả của Cha Eun Sang. Tên tiếng anh là Stella.
  • Kim Hee Chul (Super Junior) trong vai chính mình (tập 4)
  • 2EYES trong vai chính họ (tập 4)
  • VIXX trong vai chính họ (tập 4)
  • BTOB trong vai chính họ (tập 4)

Đánh giá[sửa | sửa mã nguồn]

Tập Ngày chiếu tại Hàn Quốc Thị phần khán giả bình quân
TNmS Ratings[7] AGB Nielsen[8]
Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul Toàn quốc Vùng thủ đô Seoul
1 9 tháng 10 năm 2013 9,9% 12,0% 11,6% 13,1%
2 10 tháng 10 năm 2013 11,2% 13,4% 10,5% 11,8%
3 16 tháng 10 năm 2013 11,9% 13,9% 10,6% 11,8%
4 17 tháng 10 năm 2013 12,4% 15,2% 11,5% 12,7%
5 23 tháng 10 năm 2013 12,2% 15,6% 11,4% 12,8%
6 24 tháng 10 năm 2013 13,9% 17,9% 13,5% 14,8%
7 30 tháng 10 năm 2013 12,9% 16,2% 12,1% 13,1%
8 31 tháng 10 năm 2013 14,1% 17,6% 13,1% 14,1%
9 6 tháng 11 năm 2013 13,3% 16,6% 13,4% 15,3%
10 7 tháng 11 năm 2013 14,3% 17,9% 15,3% 17,2%
11 13 tháng 11 năm 2013 13,9% 17,1% 15,4% 16,8%
12 14 tháng 11 năm 2013 14,0% 17,8% 15,9% 17,5%
13 20 tháng 11 năm 2013 18,2% 22,1% 20,6% 22,7%
14 21 tháng 11 năm 2013 19,4% 23,4% 22,1% 24,6%
15 27 tháng 11 năm 2013 18,2% 22,7% 19,8% 21,0%
16 28 tháng 11 năm 2013 20,2% 23,8% 21,1% 23,2%
17 4 tháng 12 năm 2013 21,4% 27,6% 21,4% 23,4%
18 5 tháng 12 năm 2013 21,8% 27,3% 23,9% 26,5%
19 11 tháng 12 năm 2013 22,5% 28,5% 24,3% 27,0%
20 12 tháng 12 năm 2013 23,5% 27,9% 25,6% 28,6%
Trung bình 15,9% 19,7% 16,7% 18,4%

Album nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

The Heirs:
Original Sound Track
Album nhạc phim của Nhiều nghệ sĩ
Thể loại Pop, K-pop, nhạc phim, R&B, teen pop
Hãng đĩa FNC Entertainment
Hwaendam Pictures
CJ E&M Music and Live
Phần 1:
STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "I'm Saying... (말이야)"   Lee Hongki (FT Island) 3:50
Phần 2:
STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Love Is..."   Park Jang Hyun & Park Hyun Kyu (Bromance) 3:40
Phần 3:
STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Moment"   Lee Changmin (2AM) 4:03
2. "In the Name of Love (사랑이라는 이름으로)"   Ken (VIXX) 3:22
3. "Two People (두 사람)"   Park Jang Hyun (Bromance) 4:29
Phần 4:
STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Serendipity (세렌디피티)"   2Young (투영) 3:37
2. "Bite My Lower Lip (아랫입술 물고)"   Esna (에스나) 3:43
Phần 5:
STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Story (스토리)"   Park Shin-hye 4:35
Phần 6:
STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Crying Again (또 운다)"   Moon Myung Jin (문명진) 3:50
Phần 7:
STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Don’t Look Back (돌아보지마)"   Choi Jin-hyuk 4:07
Phần 8:
STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "My Wish (마음으로만)"   Lena Park (박정현) 4:25
2. "Growing Pain 2 (성장통 2)"   Cold Cherry (차가운 체리) 3:52
Phần 9:
STT Tên bài hát Nghệ sĩ Thời lượng
1. "Painful Love (아픈 사랑)"   Lee Min Ho 3:56

Phát sóng tại nước khác[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Những người thừa kế phổ biến ở cả trong và ngoài Hàn Quốc. Đây cũng là tác phẩm mới nhất của nhà biên kịch nổi tiếng Kim Eun Sook - người từng viết kịch bản cho Khu vườn bí mật,Phẩm chất quý ông, "Chuyện tình Paris", "Sóng gió hậu trường", "Bí mật hậu trường",...Phim được phát sóng trên các kênh truyền hình của 13 quốc gia khác.[9]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Người nhận Kết quả Chú thích
2013 Anhui TV Drama Awards Nữ nghệ sĩ nổi tiếng quốc tế Park Shin Hye Đoạt giải
[10]
Nam nghệ sĩ nổi tiếng quốc tế Kim Woo-bin Đoạt giải
Baidu The Hottest Awards Nghệ sĩ châu Á xuất sắc nhất Lee Min-ho Đoạt giải [11]
SBS Drama Awards Giải xuất sắc (diễn viên) Đoạt giải [12]
Giải xuất sắc (nữ diễn viên) Park Shin Hye Đoạt giải
Giải diễn xuất đặc biệt (nữ diễn viên) Kim Sung-ryung Đoạt giải
10 ngôi sao hàng đầu Lee Min-ho Đoạt giải
Park Shin Hye Đoạt giải
Kim Woo-bin Đoạt giải
Giải phổ biến Lee Min-ho Đoạt giải
Kim Woo-bin Đề cử
Park Shin Hye Đề cử
Giải cặp đôi xuất sắc Lee Min-hoPark Shin Hye Đoạt giải
Trang phục đẹp nhất Lee Min-ho Đoạt giải
Giải ngôi sao mới Choi Jin-hyuk Đoạt giải
Kang Min Hyuk Đoạt giải
Kim Ji-won Đoạt giải
2014 Soompi Gayo Awards Top K-Drama OST Song Moment - Lee Changmin Chưa công bố [13]
Giải allkpop Drama xuất sắc nhất The Heirs Chưa công bố [14]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Seoul Broadcasting System
  2. ^ Hong, Grace Danbi (29 tháng 3 năm 2013). “Lee Min Ho to Return to TV with Secret Garden Writer”. enewsWorld. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  3. ^ An, So-hyoun (5 tháng 4 năm 2013). “Park Shin Hye Cast for The Heirs. enewsWorld. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  4. ^ Lee, Sun-min (6 tháng 4 năm 2013). “Park Shin-hye to star in SBS drama”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2013. 
  5. ^ An, So-hyoun (16 tháng 7 năm 2013). “Kim Woo Bin Confirmed in Role for The Heirs. enewsWorld. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2013. 
  6. ^ Jeon, Su-mi (31 tháng 5 năm 2013). “Choi Jin Hyuk to Join The Heirs as Lee Min Ho's Brother”. enewsWorld. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2013. 
  7. ^ “TNMS Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. TNMS Ratings (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  8. ^ “AGB Daily Ratings: this links to current day-select the date from drop down menu”. AGB Nielsen Media Research (bằng tiếng Triều Tiên). Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  9. ^ 'Heirs' in talks to air in 13 countries, Allkpop
  10. ^ Kim Woo Bin & Park Shin Hye Receives International Popular Actors’ Awards
  11. ^ Lee Min-ho wins best Asian actor award
  12. ^ Winners from the 2013 SBS Drama Awards
  13. ^ Soompi - Top K-drama OST
  14. ^ 2013 allkpop Awards - Best Drama

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]