Nhiệt điện trở

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Nhiệt điện trở (tiếng Anh: Thermistor) là loại điện trở mà trở kháng của nó thay đổi một cách rõ rệt dưới tác dụng nhiệt, hơn hẳn so với các loại điện trở thông thường. Từ thermistor được kết hợp bởi từ themal (nhiệt) và resistor (điện trở). Nhiệt điện trở được ứng dụng rộng rãi trong việc hạn chế các dòng xung kích, làm cảm biến nhiệt. Nhiệt điện trở khác với nhiệt điện kế.

Nguyên lý hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Giả sử, quan hệ giữa độ lớn của trở kháng và nhiệt độ là tuyến tính, khi đó:

/\R = k/\T

trong đó:

/\R = lượng thay đổi trở kháng

/\T = lượng thay đổi của nhiệt độ

k = hệ số nhiệt điện trở

Nhiệt điện trở có thể phân thành 2 loại theo hệ số k. Nếu k dương, trở kháng của điện trở tăng theo nhiệt độ tăng, khi đó nó được gọi là nhiệt điện trở thuận hay thuận nhiệt trở (tạm dịch từ PTC-positive temperature coefficient). Ngược lại nếu k âm, trở kháng của điện trở giảm khi nhiệt độ tăng, và nó được gọi là nghịch nhiệt trở (NTC-negative temperature coefficient).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]