Nhiệt học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Nhiệt phát sinh do có sự cọ xát của hai vật. Thi dụ : bánh xe chuyển động ma sát với mặt đường

Nhiệt đo bằng đơn vị Độ, có kí hiệu ο. Có ba hệ thống đo lường nhiệt]] độ được dùng làm chuẩn để đo hay so sánh nhiệt độ. Độ C, Độ F, Độ K

Nhiệt và vật[sửa | sửa mã nguồn]

Đối với con người, nhiệt độ cao là mức nhiệt độ cho một cảm giác nóng. Nhiệt độ thấp là mức nhiệt độ cho cảm giác lạnh.

Đối với nước, ở nhiệt độ 0 nước đông thành đá, ở nhiệt độ 100 nước sôi và trở thành hơi nước.

Vào mùa hè cộng dây điện thường chùng xuống, vào mùa đông cộng dây điện thường căng cứng.

  • Nhiệt truyền qua mọi vật ở ba trạng thái rắn, lỏng, khí. Từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.
  • Khi vật hấp thụ nhiệt sẽ
Thay đổi về thể tich, co lại hay giản nở ra
Thay đổi trạng thái, biến thể từ rắn sang lỏng sang khí

Định luật nhiệt động[sửa | sửa mã nguồn]

Định luật nhiệt động 1[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nhiệt truyền qua vật khi có thay đổi nhiệt độ trên vật và làm cho vật co lại hay giản nở ra. Nhiệt bao giờ cũng truyền từ vật ấm sang vật lạnh, hay từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.

Định luật nhiệt động 2[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khi vật thay đổi trạng thái từ rắn sang lỏng rồi khí cần phải có một năng lượng nhiệt.

Mọi vật thay đổi trạng thái khi hấp thụ nhiệt. Thí dụ, tại nhiệt độ 100οC, nước bốc hơi thành hơi nước. Tại nhiệt độ 0οC, nước đông lại thành nước đá.

Năng lượng nhiệt[sửa | sửa mã nguồn]

Năng lượng nhiệt hấp thụ hay nhiệt lượng Q, của một vật tùy thuộc vào các yếu tố sau

Khối lượng vật, m
Nhiệt cảm của Vật Liệu, c
Thay đổi nhiệt độ, ΔT

Được tính bằng công thức sau

Q = mcΔT
m, khối lượng vật, đo bằng đơn vị kg
c, Nhiệt cảm của vật liệu, đo bằng đơn vị kg
ΔT, Thay đổi nhiệt độ, đo bằng đơn vị o
Q, Nhiệt lượng, đo bằng đơn vị J