Niệc cổ hung
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Niệc cổ hung | |
|---|---|
Chim trống non |
|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Coraciiformes |
| Họ (familia) | Bucerotidae |
| Chi (genus) | Aceros |
| Loài (species) | A. nipalensis |
| Danh pháp hai phần | |
| Aceros nipalensis (Hodgson, 1829) |
|
Niệc cổ hung (danh pháp: Aceros nipalensis) là loài chim sống ở độ cao 150–2.200 mét (490–7.200 ft) thuộc Bhutan, đông bắc Ấn Độ, Myanma, Trung Quốc (nam Vân Nam), đông nam Tây Tạng, đông và bắc Thái Lan, bắc Lào và bắc Việt Nam. Số lượng Niệc cổ hung đang suy giảm đáng kể do bị săn bắn và bị mất môi trường sống, hiện chúng đã hoàn toàn biến mất ở Nepal.[1] Ước tính hiện còn gần 10.000 chim trưởng thành.[2] Với chiều dài 117 xentimét (46 in),[2] đây là một trong những loài lớn nhất thuộc Bucerotinae. Chim trống có lông cổ và đầu màu đỏ hung trong khi chim mái có màu đen.
Chú thích [sửa]
- ^ a b BirdLife International (2008). Aceros nipalensis. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 21 February 2009.
- ^ a b BirdLife Species Factsheet