Nizhny Tagil

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nizhny Tagil (tiếng Việt)
Нижний Тагил (tiếng Nga)
Nizhny Tagil (tiếng Anh)
—  City[cần dẫn nguồn]  —
Nizhny Tagil ở Sverdlovsk Oblast
Nizhny Tagil
Tọa độ: 57°55′B 59°58′Đ / 57,917°B 59,967°Đ / 57.917; 59.967Tọa độ: 57°55′B 59°58′Đ / 57,917°B 59,967°Đ / 57.917; 59.967
Coat of Arms of Nizhny Tagil (Sverdlovsk oblast).png
Flag of Nizhny Tagil (Sverdlovsk oblast).png
Cờ
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Sverdlovsk Oblast
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Nizhny Tagil Urban Okrug
Mayor Valentina Issayeva
Representative body City Duma
Đặc điểm địa phương
Diện tích 4.601 km² (1.776,5 mi²)
'Múi giờ ở Nga YEKT/YEKST (UTC+5/+6)
' 1722
Đầu số điện thoại +7 3435
Trang mạng chính thức http://www.ntagil.ru/
Tháp canh trên đồi, một biểu tượng của Nizhny Tagil
Cảnh Nizhny Tagil
Nhà thờ Alexander Nevsky ở Nizhny Tagil
Đầu máy xe lửa đầu tiên của Nga
Nhà ga Nizhny Tagil
Công nghiệp Nizhny Tagil

Nizhny Tagil (tiếng Nga: Нижний Тагил) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Sverdlovsk Oblast. Thành phố có cự ly 25 km về phía đông biên giới châu Âu và châu Á. Thành phố có dân số 390.498 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 46 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các năm là 361.883 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[1] 390.498 (diều tra dân số năm 2002);[2] 439.521 (điều tra dân số năm 1989).[3]

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 250-042011. 
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2010.