Non Sang (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Non Sang
โนนสัง
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nongbua Lamphu
Văn phòng huyện: 16°51′56″B 102°34′20″Đ / 16,86556°B 102,57222°Đ / 16.86556; 102.57222
Diện tích: 577,736 km²
Dân số: 64.172 (2005)
Mật độ dân số: 111,1 người/km²
Mã địa lý: 3903
Mã bưu chính: 39140
Bản đồ
Bản đồ Nongbua Lamphu, Thái Lan với Non Sang

Non Sang (tiếng Thái: โนนสัง) là một huyện (amphoe) ở đông nam của Tỉnh Nongbua Lamphu, đông bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là Si Bun Rueang, Mueang Nong Bua Lamphu của Tỉnh Nongbua Lamphu, Nong Wua So của tỉnh Udon Thani, Khao Suan Kwang Ubolratana, Phu WiangNong Na Kham của tỉnh Khon Kaen.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực huyện này nguyên là một tambon của huyện Nongbua Lamphu. Ngày 1 tháng 1 năm 1948, đơn vị này đã được lập thành tiểu huyện (King Amphoe), và đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày 9 tháng 6 năm 1956.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 10 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 104 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Non Sang nằm trên toàn bộ tambon Non Sang, Kut Du nằm trên một phần của tambon Kut Du. Có 9 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Non Sang โนนสัง 15 8.420
2. Ban Thin บ้านถิ่น 9 6.390
3. Nong Ruea หนองเรือ 12 9.370
4. Kut Du กุดดู่ 14 9.696
5. Ban Kho บ้านค้อ 10 5.108
6. Non Mueang โนนเมือง 7 5.392
7. Khok Yai โคกใหญ่ 7 3.727
8. Khok Muang โคกม่วง 9 6.603
9. Nikhom Phatthana นิคมพัฒนา 11 4.228
10. Pang Ku ปางกู่ 10 5.238

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]