Nong Bua (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nong Bua
หนองบัว
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nakhon Sawan
Văn phòng huyện: 15°51′54″B 100°35′10″Đ / 15,865°B 100,58611°Đ / 15.86500; 100.58611
Diện tích: 819.5 km²
Dân số: 70,609 (2005)
Mật độ dân số: 86.2 người/km²
Mã địa lý: 6004
Mã bưu chính: 60110
Bản đồ
Bản đồ Nakhon Sawan, Thái Lan với Nong Bua

Nong Bua (tiếng Thái: หนองบัว) là một huyện (amphoe) ở đông bắc của tỉnh Nakhon Sawan, phía bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chính phủ đã tách some tambons of Huyệns Chum Saeng, Tha TakoBang Mun Nak của tỉnh Phichit để lập tiểu huyện (King Amphoe) Nong Bua ngày 1 tháng 1 năm 1948. Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày 6 tháng 6 năm 1956.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là Bang Mun NakDong Charoen của tỉnh Phichit, Chon DaenBueng Sam Phan của tỉnh Phetchabun, và Phaisali, Tha TakoChum Saeng của tỉnh Nakhon Sawan.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 9 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 105 làng (muban). Nong Bua là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của the tambon Nong Bua và Nong Klap. Có 9 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Nong Bua หนองบัว 20 15.342
2. Nong Klap หนองกลับ 15 13.103
3. Than Thahan ธารทหาร 9 7.977
4. Huai Ruam ห้วยร่วม 11 4.595
5. Huai Thua Tai ห้วยถั่วใต้ 7 2.178
6. Huai Thua Nuea ห้วยถั่วเหนือ 9 3.580
7. Huai Yai ห้วยใหญ่ 6 2.938
8. Thung Thong ทุ่งทอง 14 9.876
9. Wang Bo วังบ่อ 14 11.020

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]